Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 10. Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Cường
Ngày gửi: 16h:36' 27-10-2021
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 780
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Cường
Ngày gửi: 16h:36' 27-10-2021
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 780
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thanh Huyền)
ĐẤT NƯỚC
NGUYỄN KHOA ĐIỀM
TIẾT 21,22,23
1
2
I. Tìm hiểu chung:
3
Tác phẩm chính
4
a. Hoàn cảnh sáng tác
Năm 1971, ở chiến khu Trị - Thiên trong những ngày sục sôi đánh Mĩ, Nguyễn Khoa Điềm viết "Mặt đường khát vọng".
2. TÁC PHẨM “ ĐẤT NƯỚC”
5
b. Nội dung:
- Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị bị tạm chiếm miền Nam:
+ Nhận thức rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mĩ
+ Ý thức được sứ mệnh của thế hệ mình trong cuộc đấu tranh của toàn dân tộc.
6
7
viết hoa nhấn mạnh, gây ấn tượng.
Danh từ chung thành danh từ riêng: ĐN Việt Nam -> Niềm tự hào, tự tôn dân tộc.
*Ý NGHĨA NHAN ĐỀ
“Đất Nước”
8
9
Bố cục, trình tự triển khai mạch suy nghĩ và cảm xúc của tác giả về ĐN?
1. Cảm nhận về Đất Nước trong chiều sâu văn hóa
( 9 câu thơ đầu)
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
PHẦN 1: Cảm nhận về Đất Nước
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi”
- Câu đầu:
+ Đại từ "Ta": vừa là nhân vật trữ tình vừa là mỗi chúng ta, những người dân đất Việt.
+ “Đất Nước đã có rồi”: Đất Nước tồn tại như một điều hiển nhiên, có chiều sâu cội nguồn cũng như hình thành và phát triển bao đời nay nhờ công lao của bao thế hệ.
-> khẳng định Đất Nước là một giá trị lâu bền, được tạo dựng, bồi đắp và được truyền nối từ đời này qua đời khác.
“Đất Nước có trong những cái "ngày xửa ngày xưa.." mẹ thường hay kể
+ Cụm từ “ngày xửa ngày xưa …”:
thời gian nghệ thuật có tính phiếm chỉ, trừu tượng: thời gian mang màu sắc cổ tích, huyền thoại khiến cho Đất Nước trở nên xa xăm, vừa giản dị vừa thiêng liêng, kì diệu.
- Câu hai:
12
-> Đất Nước đã thấm đẫm trong môi trường gia đình, qua thế giới tinh thần mỗi người tồn tại.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Khởi nguồn Đất Nước:
+ có trong hình ảnh "miếng trầu bây giờ bà ăn" -> gợi nhớ đến tục ăn trầu và truyện cổ tích "Trầu Cau". “Miếng trầu”là hiện thân của tình yêu thương, lòng thủy chung của tâm hồn dân tộc.
+ mỗi miếng trầu bà ăn hôm nay đều có bốn ngàn năm tuổi -> Quá khứ luôn có mặt với hiện tại.
Đất Nước đước xây dựng bằng nền móng văn hóa vững chãi.
13
- Quá trình lớn lên của Đất Nước:
+ Cụm từ “Đất Nước lớn lên”: sự vươn mình, đánh dấu sức mạnh quật khởi của dân tộc
+“Trồng tre…giặc”: Gợi nhớ truyền thuyết "Thánh Gióng“-> truyền thống đấu tranh với giặc ngoại xâm để bảo vệ Đất Nước.
“Đất Nước lớn lên khi dân mình biết
trồng tre mà đánh giặc”
14
“Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó..”
+ với phong tục tập quán quen thuộc: búi tóc gợi vẻ đẹp giản dị, duyên dáng của người phụ nữ VN
- Quá trình trường tồn của Đất Nước: Gắn với nét đẹp qua tháng năm:
+ đạo lí tốt đẹp lâu đời của dân tộc: tình nghĩa vợ chồng thủy chung dẫu cuộc sống còn nhiều khó khăn vất vả ( thành ngữ gừng cay muối mặn); Quá trình lao động cần cù, lam lũ của con người để làm ra hạt gạo:(Thành ngữ "một nắng hai sương" gợi ra cuộc sống vất vả, và phẩm chất chịu thương chịu khó của người Việt; động từ "xay, giã, giần, sàng" là những công đoạn tỉ mỉ để mỗi người có được bát cơm đầy, dẻo thơm.)
+ Những vật dụng thân thuộc: "Cái kèo cái cột” có từ khi con người biết "dựng nhà, dựng cửa" tạo dựng cuộc sống an cư lạc nghiệp. Những cái kèo, cái cột vô tri còn trở thành tên gọi cho những đứa con.
15
- tác giả dùng một loạt hình ảnh và ngôn từ đậm màu sắc văn hoá, văn học dân gian.
Đất Nước được cảm nhận sâu sắc từ chiều sâu văn hoá .
2. Cảm nhận về Đất Nước trong chiều rộng của không gian địa lí ( 9 câu tiếp)
17
* Cách định nghĩa Đất Nước:
Tác giả chia tách khái niệm Đất Nước thành hai yếu tố Đất và Nước rồi hợp lại để cảm nhận về đất nước một cách sâu sắc:
18
Khi 2 yếu tố ĐẤT và Nước tách biệt, ĐN là không gian sinh hoạt gần gũi, riêng tư của mỗi người
- Khi 2 yếu tố ĐẤT và NƯỚC hợp lại, ĐN là không gian chốn hẹn hò
=> Không gian ĐN: đẹp đẽ, thiêng liêng, dài rộng như chốn hẹn hò, như nỗi nhớ trong tình yêu.
19
- Cách đo không gian địa lí rất đặc biệt:
+ Chiều dài ĐN bằng sải cánh của chim phượng hoàng
+ Chiều rộng ĐN bằng hình ảnh cá vẫy vùng trong biển khơi
+ Những từ “chim phượng hoàng, cá ngư ông”, "núi bạc", "biển khơi"...mang âm hưởng dân ca dân gian gợi ra một không gian Đất Nước “mênh mông” qua thời gian “đằng đẵng”.
-> Đất nước không chỉ được đo bằng chiều dài, rộng của lãnh thổ mà còn được đo bằng cả khúc ca ngọt ngào, ngân vang. Vẻ đẹp của núi non, biển cả thật trù phú, tươi đẹp, thanh bình.
21
Mượn hình thức trò chuyện, tâm tình của đôi lứa yêu nhau giữa “anh” và “em”, ngôn từ giản dị, đậm chất dân gian, nhà thơ định nghĩa ĐN theo cách riêng của mình.
22
LUYỆN TẬP
Câu 1: Thông tin nào sau đây về Nguyễn Khoa Điềm chưa chính xác?
A. Ông xuất thân trong một gia đình trí thức cách mạng..
B. Sau khi tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội, ông trở về miền Nam chiến đấu.
C. Ngoài việc thơ ông còn viết văn và soạn nhạc.
D. Từng giữ nhiều trọng trách như: Tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam; Bộ trưởng Bộ văn hoá thông tin…
Câu 2: Đặc điểm thơ Nguyễn Khoa Điềm là gì?
A. Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia vào cuộc chiến đấu của nhân dân.
B. Giàu chất trí tuệ, hình ảnh mang tính biểu tượng.
C. Giàu chất sử thi, đậm đà màu sắc dân tộc.
D. Hoà hợp giữa lãng mạn và hiện thực, mang vẻ đẹp trữ tình vừa hào hoa vừa sâu lắng.
23
Câu 3: Với câu thơ “ Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn ”, Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì?
A. Ca ngợi những người bà nhân từ mang hồn của dân tộc.
B. Thể hiện hình ảnh bà
C. Nhắc lại truyện cổ tích trầu cau.
D. Gợi ra một phong tục đẹp – một nét văn hóa đẹp của Đất Nước.
Câu 4: Câu thơ “ Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” thể hiện điều gì?
( chọn đáp án phù hợp nhất)
A. Gợi hình ảnh thân thiết về người cha, người mẹ.
B. Ca ngợi tình yêu thủy chung của cha và mẹ.
C. Đất nước gắn với đạo lí truyền thống trong đó có tình nghĩa thủy chung đã từng được nói đến trong ca dao xưa và vẫn được duy trì trong đời sống gia đình hiện đại.
D. Gợi nhớ những câu ca dao xưa nói về tình yêu thương chung thủy.
3. Cảm nhận về Đất Nước trong chiều dài của thời gian lịch sử ( 11 câu tiếp)
24
25
* Đất Nước gắn liền với huyền thoại
Lạc Long Quân và Âu Cơ, truyền thuyết các vua Hùng dựng nước
26
+ Niềm tự hào về nòi giống TIÊN – RỒNG.
+ Dân tộc ta đâu đâu cũng là anh em một nhà (“đồng bào”) gợi tình đoàn kết, yêu thương, gắn bó, trách nhiệm.
27
Kết nối tự nhiên, linh thiêng giữa các thế hệ tạo nên dòng chảy lịch sử xuyên suốt, bền vững
28
+ Hành động "cúi đầu": đong đầy thành kính, thiêng liêng
+ Thái độ: Mỗi người có thể làm ăn, lập nghiệp ở bất cứ nơi đâu. Nhưng trong thẳm sâu tâm hồn mỗi chúng ta đều mang dòng máu Việt.
“Hằng năm ăn đâu làm đâu
Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ”
29
* Hướng về nguồn cội:
=> Nhắc tới huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ và truyền thuyết các vua Hùng dựng nước, tác giả bày tỏ và khơi dậy niềm tự hào về lịch sử và cội nguồn thiêng liêng của dân tộc.
4. Trách nhiệm của
mỗi người với Đất Nước (13 câu tiếp)
30
Trong anh và em hôm nay
Đều có một phần Đất Nước
Khi hai đứa cầm tay
Đất nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn, to lớn
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất Nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời...
*****
“Trong anh và em hôm nay,
Đều có một phần Đất Nước”
- Mỗi người chúng ta đều đã và đang thừa hưởng những giá trị vật chất, tinh thần của đất nước. Những giá trị đó có trong máu thịt, tâm hồn, nếp nghĩ và cách sống của mỗi người
* Đất Nước trong mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng:
31
“Khi hai đứa cầm tay
Đất Nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm
- Cá nhân với cá nhân: Đất Nước tồn tại trong tình yêu đôi lứa, hạnh phúc gia đình.
->Đất Nước trở nên "hài hòa nồng thắm“ - bền chặt và đầy sức sống
- Cá nhân với cộng đồng cái “tôi” đến cái “chúng ta”: Tình yêu đôi lứa được mở rộng đến tình yêu đồng bào, làm nên sức mạnh đoàn kết dân tộc.
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn to lớn
32
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất Nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
- Đất Nước là sự kế tục của các thế hệ nối tiếp nhau: Tác giả bộc lộ niềm tin vào thế hệ sau có đủ bản lĩnh và trí tuệ để đưa Đất Nước bay cao và bay xa (“đến những tháng ngày mơ mộng”).
33
- Lời nhắn nhủ của tác giả về trách nhiệm:
“Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình”
+ Đất Nước là sự sống, là sinh mệnh của mỗi người, cũng là sinh mệnh, là sự hi sinh âm thầm của biết bao thế hệ.
34
+ Cách sử dụng câu cầu khiến, điệp ngữ “phải biết” cùng động từ “gắn bó”, “san sẻ”, “hóa thân” thể hiện:
@ Đất Nước là sự sống của mình -> phải biết quý trọng, gắn bó, gìn giữ.
@ tự nguyện dâng hiến trọn vẹn, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh để bất tử hóa cùng non sông đất nước.
“Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời”
35
=> Mối quan hệ gắn bó, mật thiết, thiêng liêng của mỗi người với đất nước
Qua đọan thơ, nhà thơ đã giúp cho chúng ta hiểu hơn về sự gắn bó giữa mỗi người với đất nước.Từ đó, ý thức hơn về trách nhiệm của mỗi người với đất nước quê hương
Ôi Tổ quốc , ta yêu như máu thịt,
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
Ôi Tổ quốc, nếu cần, ta chết
Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông...
(Chế Lan Viên)
36
1. Nhân dân làm nên vẻ đẹp của danh lam thắng cảnh.
37
PHẦN 2: TƯ TƯỞNG “ĐẤT NƯỚC CỦA NHÂN DÂN”
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…
“Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái”
Núi Vọng Phu, hòn Trống Mái: biểu tượng cho tình yêu đôi lứa thủy chung, gắn bó khăng khít bên nhau
Hòn đá vô tri mang linh hồn dân tộc.
Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm
ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng
đất Tổ Hùng Vương
- Những “ao đầm” là những di tích lịch sử về quá trình dựng nước và giữ nước hào hùng.
- Voi chầu đất Tổ: biểu tượng cho sự gắn bó, đoàn kết, đồng lòng; sự linh thiêng, hùng vĩ của vùng đất Tổ.
39
“Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh”
- Những con rồng hóa thân thành những dòng sông hiền hòa, xanh thẳm, chảy qua các làng mạc, xứ sở như sông Cửu Long .
- Núi Bút non Nghiên tượng trưng cho truyền thống hiếu học, vượt khó vươn lên của nhân dân.
- Những con vật giản dị, thân thuộc nhất trong đời sống nhân dân như con cóc, con gà cùng góp cho Hạ Long trở thành kì quan TN
40
Những địa danh ở phương Nam: sông ông Đốc (Cà Mau), bãi cồn Ông Trang (Cà Mau), núi Bà Đen (Tây Ninh), mười tám thôn trồng trầu Bà Điểm (Hóc Môn - TP HCM)
=> do những con người vô danh, bình dị trong nhân dân làm nên.
NÚI BÀ ĐEN
CỒN ÔNG TRANG
CỒN ÔNG TRANG
SÔNG ÔNG ĐỐC
BÀ ĐIỂM – CĂN CỨ CM
41
Trầu Bà Điểm
42
* kết luận khái quát: “ Ôi Đất Nước sau…….. hoá núi sông ta”
+ Những tên núi, tên sông, tên làng, tên ruộng đồng, gò bãi… bất cứ đâu trên đất nước đều mang theo "một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha"
-> Tất cả đều kết tinh từ công sức và khát vọng của nhân dân - những con người bình thường, vô danh trong suốt chiều dài lịch sử
* Tóm lại:
Nhà thơ đã liêt kê một loạt danh thắng thiên nhiên trải dài trên lãnh thổ từ Bắc vào Nam như muốn phác thảo tấm bản đồ văn hóa đất nước.
- Thiên nhiên đất nước, qua cái nhìn của Nguyễn Khoa Điềm, hiện lên như một phần tâm hồn, máu thịt của nhân dân. Chính nhân dân đã đặt tên, ghi dấu vết cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông, tấc đất này.
43
44
LUYỆN TẬP
Câu 1: Về phương diện địa lí, Nguyễn Khoa Điềm đã cảm nhận đất nước là khoảng “không gian mênh mông” nhưng vẫn gần gũi, thân thiết và rất đáng tự hào đối với mỗi người, đó là nơi nào sau đây.
a. Nơi gắn với kỉ niệm tuổi thơ.
b. Nơi hò hẹn của tình yêu.
c. Là rừng vàng, biển bạc.
d. Tất cả những nơi trên.
e. Ý a, b.
45
LUYỆN TẬP
Câu 2: Khơi dậy hình ảnh một đất nước với chiều dài lịch sử ngàn năm, Nguyễn Khoa Điềm đã nhắc đến: Truyền thuyết Âu Cơ và Lạc Long Quân nhằm thể hiện ý gì?
a. Nói về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên của dân tộc.
b. Nhắc nhở tinh thần đoàn kết, tự hào dân tộc
c. Đặt trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt thời Mĩ ngụy, sự gợi nhắc này khơi dậy ý thức đấu tranh thống nhất đất nước.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Nhắc tới ngày giỗ Tổ Hùng Vương, Nguyễn Khoa Điềm muốn nói điều gì?
a. Gợi nhắc lịch sử lâu đời của dân tộc từ thời vua Hùng dựng nước.
b. Nhớ công lao dựng nước của vua Hùng.
c. Đặt trong hoàn cảnh đất nước bị đế quốc Mĩ xâm chiếm, đây là sự gợi nhắc trách nhiệm giữ nước của mỗi người.
d. Tất cả các ý nghĩa trên.
46
Câu 4: Hình ảnh thiên nhiên trong đoạn thơ “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu nhằm mục đích gì?
A. Ca ngợi một Đất Nước Việt Nam tươi đẹp.
B. Lí giải sự hình thành của những danh lam thắng cảnh.
C. Hoàn thiện hình tượng về đất nước Việt Nam.
D. Thể hiện lòng biết ơn với nhân dân.
Câu 5: Trong đoạn thơ mở đầu phần 2 ( “Những người vợ nhớ chồng ... Những cuộc đời đã hoá núi sông ta”…), tác giả đã lập luận bằng phương pháp nào?
Liệt kê
Nhân hoá
Quy nạp
So sánh
47
"Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn nghìn năm Đất Nước
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái ở nhà nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ
Nhưng em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước"
2. Nhân dân làm nên trang sử hào hùng của dân tộc.
Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn nghìn năm Đất Nước
48
* Cách bày tỏ: Mở đầu bằng một lời gọi, lời nhắn nhủ chân thành, tha thiết mà thấm thía của chàng trai với cô gái mình yêu:
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái ở nhà nuôi cái cùng con
+ Lịch sử dân tộc là sự kế thừa của các thế hệ, là công sức nhân dân.
+ Khi đất nước hòa bình: Nhân dân kiến tạo, dựng xây quê hương bằng sự cần cù, nhẫn nại.
+ Khi đất nước có chiến tranh mỗi người đều có nhiệm vụ bảo vệ giữ gìn đất nước bằng mồ hôi, xương máu của mình.
49
* Cảm nhận Đất Nước bốn ngàn năm lịch sử:
“Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ”
- Ý thơ trên gợi lên niềm tự hào về chiến công lừng lẫy của những đội quân tóc dài, những người con gái Việt Nam…
- Khẳng định lịch sử lưu danh tên tuổi của những người anh hùng để nhắc nhở con cháu thành kính, tri ân.
50
Nhưng em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước"
- Hơn thế, lịch sử dân tộc còn được tạo dựng bởi tập thể những người anh hùng thầm lặng: Họ là những người lao động bình thường, họ hi sinh máu xương cho sự trường tồn và làm rạng danh Đ/ Nước đến muôn đời.
51
-> Nhà thơ không làm một bản tổng kết lịch sử nói đến các anh hùng được lưu danh trong sử sách mà nhấn mạnh đến những con người vô danh, bình dị.
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ chuyển lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái
52
- Điệp từ họ và phép liệt kê -> công lao của ND tạo dựng, bảo tồn nền tảng của ĐN cho đời sau kế thừa , phát triển:
+ Kinh nghiệm trong lao động sản xuất.
+ Kinh nghiệm trong sinh hoạt đời sống.
+ Giữ gìn bản sắc văn hoá, tiếng nói, phong tục tập quán quê hương.
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
- Lặp cấu trúc "có...thì…” -> tinh thần tự nguyện, hăng hái chiến đấu hi sinh để bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc như lẽ sống ngàn đời của người dân Việt
Để Đất Nước này là Đất Nước của nhân dân
Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
- Đất Nước của ca dao, thần thoại:
Ca dao, thần thoại chính là sáng tác của nhân dân, phản ánh đời sống, tâm tư, tình cảm của nhân dân qua bao biến động thăng trầm của lịch sử.
53
Dạy anh biết yêu em từ thuở trong nôi
Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội
Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu
- Vẻ đẹp của Nhân dân qua Ca dao, Thần thoại:
+ Thuỷ chung, say đắm trong tình yêu
+ Quý trọng công sức lao động qua những gian nan, cực khổ của cuộc sống
+ Bền chí, quyết liệt căm thù, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ đất nước
54
Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu
Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát
Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác
Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi
- Giai điệu ngân nga với nhiều cung bậc của bản trường ca về Đất Nước:
+ Cảm nhận về một đất nước đẹp hiền hòa, vĩnh cửu như một dòng sông vô tận chảy từ quá khứ đến hiện tại, tương lai.
+ Trên dòng sông âm vang sắc màu văn hoá đó, ta vô cùng tự hào và yêu quý phẩm chất tâm hồn Việt Nam
55
56
2. Nội dung:
- Đưa ra những cảm nhận mới mẻ về vẻ đẹp của đất nước qua nhiều bình diện, đặc biệt nhấn mạnh tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”.
- Từ đó, đọan thơ bồi dưỡng thêm tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào về con người Việt Nam cho mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ trong thời đaị hôm nay.
1. Nghệ thuật:
- Các chất liệu của văn hoá dân gian được sử dụng nhuần nhị, sáng tạo gợi lên một không gian nghệ thuật gần gũi, đầy cảm xúc.
- Tính hiện đại ở thể thơ tự do
- Giọng thơ trữ tình- chính luận sâu lắng, thiết tha.
Lối triết tự
TỔNG KẾT
Đoạn trích cũng bộc lộ khá rõ một số nhược điểm như: Chính luận có chỗ còn nặng nề, lấn át cảm xúc, nhiều ý triển khai còn trùng lặp, dàn trải
57
LUYỆN TẬP
Câu 2: Cảm xúc chính trong Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là:
A. Ca ngợi Đất Nước đau thương mà anh hùng.
B. Ca ngợi vẻ đẹp của Đất Nước.
C. Cảm nhận và lí giải về Đất Nước.
D. Cảm nhận và lí giải về mối quan hệ giữa Đất và Nước.
Câu 1: Theo sự suy cảm của Nguyễn Khoa Điềm thì ai là người đã làm ra Đất Nước?
A. Những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch sử.
B. Những con người vô danh bình dị.
C. Các vị vua của các triều đại phong kiến.
D. Những đấng nam nhi có hùng tâm tráng chí của đất nước.
58
Câu 3: Dòng nào sau đây không phải là mạch suy cảm chủ yếu của nhà thơ trong đoạn trích “ Đất Nước ”?
A. Đất Nước gần gũi, thân thiết, bình dị trong cuộc sống thường ngày của con người.
B. Đất Nước này là đất nước của nhân dân.
C.Đất Nước đầy những vất vả, đau thương mất mát trong chiến tranh.
D. Đất Nước hoá thân trong mỗi con người.
Câu 4: Ý kiến nào sau đây chưa chính xác về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”?
A. Tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” đã có manh nha từ trong lịch sử xa xưa.
B. Phải đến Nguyễn Khoa Điềm tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” mới được đề cập.
C. Văn học từ sau cách mạng tháng Tám cũng đã đạt đến một nhận thức sâu sắc về tư tưởng “Đất Nước nhân dân”.
D. Các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ (trong đó có Nguyễn Khoa Điềm) đã làm sâu sắc thêm nhận thức về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”.
59
Câu 5: Đọc khổ thơ sau:
“Đất nước của nhân dân, Đất nước của ca dao thần thoại
Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”
Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội
Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu”.
(Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm)
Khổ thơ trên đã nói lên được phương diện quan trọng nào sau đây trong truyền thống nhân dân, dân tộc.
A. Say đắm trong tình yêu.
B. Quý trọng công sức lao động
C. Biết căm thù và quyết tâm chiến đấu.
D. Cả ba phương diện trên.
Câu 6: Ý kiến nào sau đây chưa chính xác về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”?
A. Tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” đã có manh nha từ trong lịch sử xa xưA.
B. Phải đến Nguyễn Khoa Điềm tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” mới được đề cập.
C. Văn học từ sau cách mạng tháng Tám cũng đã đạt đến một nhận thức sâu sắc về tư tưởng “Đất Nước nhân dân”.
D. Các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ (trong đó có Nguyễn Khoa Điềm) đã làm sâu sắc thêm nhận thức về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”.
60
Câu 7: Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian trong đoạn trích “Đất Nước”, Nguyễn Khoa Điềm muốn thể hiện điều gì?
A. Tư tưởng Đất Nước của nhân dân.
B. Niềm tự hào về truyền thống lịch sử, văn hoá.
C. Hình tượng một Đất Nước bình dị.
D. Lí giải sự hình thành Đất Nước.
Câu 8: Nhận xét nào sau đây chưa chính xác về đoạn trích “Đất Nước” ?
A. Đoạn trích đã thể hiện tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” bằng chính ngôn ngữ của nhân dân.
B. Đoạn trích đưa ta vào thế giới gần gũi, mĩ lệ bay bổng của văn hóa dân gian nhưng vẫn mới mẻ qua cách cảm nhận và tư duy hiện đại.
C. Đoạn trích đã thể hiện những điểm mạnh của thơ Nguyễn Khoa Điềm: Chữ nghĩa giàu có, thiên về thể hiện những rung cảm tinh tế, diễn đạt độc đáo, mới lạ.
D. Đoạn trích cũng bộc lộ khá rõ một số nhược điểm như: Chính luận có chỗ còn nặng nề, lấn át cảm xúc, nhiều ý triển khai còn trùng lặp, dàn trải
VẬN DỤNG
61
NGUYỄN KHOA ĐIỀM
TIẾT 21,22,23
1
2
I. Tìm hiểu chung:
3
Tác phẩm chính
4
a. Hoàn cảnh sáng tác
Năm 1971, ở chiến khu Trị - Thiên trong những ngày sục sôi đánh Mĩ, Nguyễn Khoa Điềm viết "Mặt đường khát vọng".
2. TÁC PHẨM “ ĐẤT NƯỚC”
5
b. Nội dung:
- Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị bị tạm chiếm miền Nam:
+ Nhận thức rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mĩ
+ Ý thức được sứ mệnh của thế hệ mình trong cuộc đấu tranh của toàn dân tộc.
6
7
viết hoa nhấn mạnh, gây ấn tượng.
Danh từ chung thành danh từ riêng: ĐN Việt Nam -> Niềm tự hào, tự tôn dân tộc.
*Ý NGHĨA NHAN ĐỀ
“Đất Nước”
8
9
Bố cục, trình tự triển khai mạch suy nghĩ và cảm xúc của tác giả về ĐN?
1. Cảm nhận về Đất Nước trong chiều sâu văn hóa
( 9 câu thơ đầu)
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
PHẦN 1: Cảm nhận về Đất Nước
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi”
- Câu đầu:
+ Đại từ "Ta": vừa là nhân vật trữ tình vừa là mỗi chúng ta, những người dân đất Việt.
+ “Đất Nước đã có rồi”: Đất Nước tồn tại như một điều hiển nhiên, có chiều sâu cội nguồn cũng như hình thành và phát triển bao đời nay nhờ công lao của bao thế hệ.
-> khẳng định Đất Nước là một giá trị lâu bền, được tạo dựng, bồi đắp và được truyền nối từ đời này qua đời khác.
“Đất Nước có trong những cái "ngày xửa ngày xưa.." mẹ thường hay kể
+ Cụm từ “ngày xửa ngày xưa …”:
thời gian nghệ thuật có tính phiếm chỉ, trừu tượng: thời gian mang màu sắc cổ tích, huyền thoại khiến cho Đất Nước trở nên xa xăm, vừa giản dị vừa thiêng liêng, kì diệu.
- Câu hai:
12
-> Đất Nước đã thấm đẫm trong môi trường gia đình, qua thế giới tinh thần mỗi người tồn tại.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Khởi nguồn Đất Nước:
+ có trong hình ảnh "miếng trầu bây giờ bà ăn" -> gợi nhớ đến tục ăn trầu và truyện cổ tích "Trầu Cau". “Miếng trầu”là hiện thân của tình yêu thương, lòng thủy chung của tâm hồn dân tộc.
+ mỗi miếng trầu bà ăn hôm nay đều có bốn ngàn năm tuổi -> Quá khứ luôn có mặt với hiện tại.
Đất Nước đước xây dựng bằng nền móng văn hóa vững chãi.
13
- Quá trình lớn lên của Đất Nước:
+ Cụm từ “Đất Nước lớn lên”: sự vươn mình, đánh dấu sức mạnh quật khởi của dân tộc
+“Trồng tre…giặc”: Gợi nhớ truyền thuyết "Thánh Gióng“-> truyền thống đấu tranh với giặc ngoại xâm để bảo vệ Đất Nước.
“Đất Nước lớn lên khi dân mình biết
trồng tre mà đánh giặc”
14
“Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó..”
+ với phong tục tập quán quen thuộc: búi tóc gợi vẻ đẹp giản dị, duyên dáng của người phụ nữ VN
- Quá trình trường tồn của Đất Nước: Gắn với nét đẹp qua tháng năm:
+ đạo lí tốt đẹp lâu đời của dân tộc: tình nghĩa vợ chồng thủy chung dẫu cuộc sống còn nhiều khó khăn vất vả ( thành ngữ gừng cay muối mặn); Quá trình lao động cần cù, lam lũ của con người để làm ra hạt gạo:(Thành ngữ "một nắng hai sương" gợi ra cuộc sống vất vả, và phẩm chất chịu thương chịu khó của người Việt; động từ "xay, giã, giần, sàng" là những công đoạn tỉ mỉ để mỗi người có được bát cơm đầy, dẻo thơm.)
+ Những vật dụng thân thuộc: "Cái kèo cái cột” có từ khi con người biết "dựng nhà, dựng cửa" tạo dựng cuộc sống an cư lạc nghiệp. Những cái kèo, cái cột vô tri còn trở thành tên gọi cho những đứa con.
15
- tác giả dùng một loạt hình ảnh và ngôn từ đậm màu sắc văn hoá, văn học dân gian.
Đất Nước được cảm nhận sâu sắc từ chiều sâu văn hoá .
2. Cảm nhận về Đất Nước trong chiều rộng của không gian địa lí ( 9 câu tiếp)
17
* Cách định nghĩa Đất Nước:
Tác giả chia tách khái niệm Đất Nước thành hai yếu tố Đất và Nước rồi hợp lại để cảm nhận về đất nước một cách sâu sắc:
18
Khi 2 yếu tố ĐẤT và Nước tách biệt, ĐN là không gian sinh hoạt gần gũi, riêng tư của mỗi người
- Khi 2 yếu tố ĐẤT và NƯỚC hợp lại, ĐN là không gian chốn hẹn hò
=> Không gian ĐN: đẹp đẽ, thiêng liêng, dài rộng như chốn hẹn hò, như nỗi nhớ trong tình yêu.
19
- Cách đo không gian địa lí rất đặc biệt:
+ Chiều dài ĐN bằng sải cánh của chim phượng hoàng
+ Chiều rộng ĐN bằng hình ảnh cá vẫy vùng trong biển khơi
+ Những từ “chim phượng hoàng, cá ngư ông”, "núi bạc", "biển khơi"...mang âm hưởng dân ca dân gian gợi ra một không gian Đất Nước “mênh mông” qua thời gian “đằng đẵng”.
-> Đất nước không chỉ được đo bằng chiều dài, rộng của lãnh thổ mà còn được đo bằng cả khúc ca ngọt ngào, ngân vang. Vẻ đẹp của núi non, biển cả thật trù phú, tươi đẹp, thanh bình.
21
Mượn hình thức trò chuyện, tâm tình của đôi lứa yêu nhau giữa “anh” và “em”, ngôn từ giản dị, đậm chất dân gian, nhà thơ định nghĩa ĐN theo cách riêng của mình.
22
LUYỆN TẬP
Câu 1: Thông tin nào sau đây về Nguyễn Khoa Điềm chưa chính xác?
A. Ông xuất thân trong một gia đình trí thức cách mạng..
B. Sau khi tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội, ông trở về miền Nam chiến đấu.
C. Ngoài việc thơ ông còn viết văn và soạn nhạc.
D. Từng giữ nhiều trọng trách như: Tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam; Bộ trưởng Bộ văn hoá thông tin…
Câu 2: Đặc điểm thơ Nguyễn Khoa Điềm là gì?
A. Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia vào cuộc chiến đấu của nhân dân.
B. Giàu chất trí tuệ, hình ảnh mang tính biểu tượng.
C. Giàu chất sử thi, đậm đà màu sắc dân tộc.
D. Hoà hợp giữa lãng mạn và hiện thực, mang vẻ đẹp trữ tình vừa hào hoa vừa sâu lắng.
23
Câu 3: Với câu thơ “ Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn ”, Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì?
A. Ca ngợi những người bà nhân từ mang hồn của dân tộc.
B. Thể hiện hình ảnh bà
C. Nhắc lại truyện cổ tích trầu cau.
D. Gợi ra một phong tục đẹp – một nét văn hóa đẹp của Đất Nước.
Câu 4: Câu thơ “ Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” thể hiện điều gì?
( chọn đáp án phù hợp nhất)
A. Gợi hình ảnh thân thiết về người cha, người mẹ.
B. Ca ngợi tình yêu thủy chung của cha và mẹ.
C. Đất nước gắn với đạo lí truyền thống trong đó có tình nghĩa thủy chung đã từng được nói đến trong ca dao xưa và vẫn được duy trì trong đời sống gia đình hiện đại.
D. Gợi nhớ những câu ca dao xưa nói về tình yêu thương chung thủy.
3. Cảm nhận về Đất Nước trong chiều dài của thời gian lịch sử ( 11 câu tiếp)
24
25
* Đất Nước gắn liền với huyền thoại
Lạc Long Quân và Âu Cơ, truyền thuyết các vua Hùng dựng nước
26
+ Niềm tự hào về nòi giống TIÊN – RỒNG.
+ Dân tộc ta đâu đâu cũng là anh em một nhà (“đồng bào”) gợi tình đoàn kết, yêu thương, gắn bó, trách nhiệm.
27
Kết nối tự nhiên, linh thiêng giữa các thế hệ tạo nên dòng chảy lịch sử xuyên suốt, bền vững
28
+ Hành động "cúi đầu": đong đầy thành kính, thiêng liêng
+ Thái độ: Mỗi người có thể làm ăn, lập nghiệp ở bất cứ nơi đâu. Nhưng trong thẳm sâu tâm hồn mỗi chúng ta đều mang dòng máu Việt.
“Hằng năm ăn đâu làm đâu
Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ”
29
* Hướng về nguồn cội:
=> Nhắc tới huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ và truyền thuyết các vua Hùng dựng nước, tác giả bày tỏ và khơi dậy niềm tự hào về lịch sử và cội nguồn thiêng liêng của dân tộc.
4. Trách nhiệm của
mỗi người với Đất Nước (13 câu tiếp)
30
Trong anh và em hôm nay
Đều có một phần Đất Nước
Khi hai đứa cầm tay
Đất nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn, to lớn
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất Nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời...
*****
“Trong anh và em hôm nay,
Đều có một phần Đất Nước”
- Mỗi người chúng ta đều đã và đang thừa hưởng những giá trị vật chất, tinh thần của đất nước. Những giá trị đó có trong máu thịt, tâm hồn, nếp nghĩ và cách sống của mỗi người
* Đất Nước trong mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng:
31
“Khi hai đứa cầm tay
Đất Nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm
- Cá nhân với cá nhân: Đất Nước tồn tại trong tình yêu đôi lứa, hạnh phúc gia đình.
->Đất Nước trở nên "hài hòa nồng thắm“ - bền chặt và đầy sức sống
- Cá nhân với cộng đồng cái “tôi” đến cái “chúng ta”: Tình yêu đôi lứa được mở rộng đến tình yêu đồng bào, làm nên sức mạnh đoàn kết dân tộc.
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn to lớn
32
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất Nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
- Đất Nước là sự kế tục của các thế hệ nối tiếp nhau: Tác giả bộc lộ niềm tin vào thế hệ sau có đủ bản lĩnh và trí tuệ để đưa Đất Nước bay cao và bay xa (“đến những tháng ngày mơ mộng”).
33
- Lời nhắn nhủ của tác giả về trách nhiệm:
“Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình”
+ Đất Nước là sự sống, là sinh mệnh của mỗi người, cũng là sinh mệnh, là sự hi sinh âm thầm của biết bao thế hệ.
34
+ Cách sử dụng câu cầu khiến, điệp ngữ “phải biết” cùng động từ “gắn bó”, “san sẻ”, “hóa thân” thể hiện:
@ Đất Nước là sự sống của mình -> phải biết quý trọng, gắn bó, gìn giữ.
@ tự nguyện dâng hiến trọn vẹn, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh để bất tử hóa cùng non sông đất nước.
“Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời”
35
=> Mối quan hệ gắn bó, mật thiết, thiêng liêng của mỗi người với đất nước
Qua đọan thơ, nhà thơ đã giúp cho chúng ta hiểu hơn về sự gắn bó giữa mỗi người với đất nước.Từ đó, ý thức hơn về trách nhiệm của mỗi người với đất nước quê hương
Ôi Tổ quốc , ta yêu như máu thịt,
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
Ôi Tổ quốc, nếu cần, ta chết
Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông...
(Chế Lan Viên)
36
1. Nhân dân làm nên vẻ đẹp của danh lam thắng cảnh.
37
PHẦN 2: TƯ TƯỞNG “ĐẤT NƯỚC CỦA NHÂN DÂN”
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…
“Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái”
Núi Vọng Phu, hòn Trống Mái: biểu tượng cho tình yêu đôi lứa thủy chung, gắn bó khăng khít bên nhau
Hòn đá vô tri mang linh hồn dân tộc.
Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm
ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng
đất Tổ Hùng Vương
- Những “ao đầm” là những di tích lịch sử về quá trình dựng nước và giữ nước hào hùng.
- Voi chầu đất Tổ: biểu tượng cho sự gắn bó, đoàn kết, đồng lòng; sự linh thiêng, hùng vĩ của vùng đất Tổ.
39
“Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh”
- Những con rồng hóa thân thành những dòng sông hiền hòa, xanh thẳm, chảy qua các làng mạc, xứ sở như sông Cửu Long .
- Núi Bút non Nghiên tượng trưng cho truyền thống hiếu học, vượt khó vươn lên của nhân dân.
- Những con vật giản dị, thân thuộc nhất trong đời sống nhân dân như con cóc, con gà cùng góp cho Hạ Long trở thành kì quan TN
40
Những địa danh ở phương Nam: sông ông Đốc (Cà Mau), bãi cồn Ông Trang (Cà Mau), núi Bà Đen (Tây Ninh), mười tám thôn trồng trầu Bà Điểm (Hóc Môn - TP HCM)
=> do những con người vô danh, bình dị trong nhân dân làm nên.
NÚI BÀ ĐEN
CỒN ÔNG TRANG
CỒN ÔNG TRANG
SÔNG ÔNG ĐỐC
BÀ ĐIỂM – CĂN CỨ CM
41
Trầu Bà Điểm
42
* kết luận khái quát: “ Ôi Đất Nước sau…….. hoá núi sông ta”
+ Những tên núi, tên sông, tên làng, tên ruộng đồng, gò bãi… bất cứ đâu trên đất nước đều mang theo "một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha"
-> Tất cả đều kết tinh từ công sức và khát vọng của nhân dân - những con người bình thường, vô danh trong suốt chiều dài lịch sử
* Tóm lại:
Nhà thơ đã liêt kê một loạt danh thắng thiên nhiên trải dài trên lãnh thổ từ Bắc vào Nam như muốn phác thảo tấm bản đồ văn hóa đất nước.
- Thiên nhiên đất nước, qua cái nhìn của Nguyễn Khoa Điềm, hiện lên như một phần tâm hồn, máu thịt của nhân dân. Chính nhân dân đã đặt tên, ghi dấu vết cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông, tấc đất này.
43
44
LUYỆN TẬP
Câu 1: Về phương diện địa lí, Nguyễn Khoa Điềm đã cảm nhận đất nước là khoảng “không gian mênh mông” nhưng vẫn gần gũi, thân thiết và rất đáng tự hào đối với mỗi người, đó là nơi nào sau đây.
a. Nơi gắn với kỉ niệm tuổi thơ.
b. Nơi hò hẹn của tình yêu.
c. Là rừng vàng, biển bạc.
d. Tất cả những nơi trên.
e. Ý a, b.
45
LUYỆN TẬP
Câu 2: Khơi dậy hình ảnh một đất nước với chiều dài lịch sử ngàn năm, Nguyễn Khoa Điềm đã nhắc đến: Truyền thuyết Âu Cơ và Lạc Long Quân nhằm thể hiện ý gì?
a. Nói về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên của dân tộc.
b. Nhắc nhở tinh thần đoàn kết, tự hào dân tộc
c. Đặt trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt thời Mĩ ngụy, sự gợi nhắc này khơi dậy ý thức đấu tranh thống nhất đất nước.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Nhắc tới ngày giỗ Tổ Hùng Vương, Nguyễn Khoa Điềm muốn nói điều gì?
a. Gợi nhắc lịch sử lâu đời của dân tộc từ thời vua Hùng dựng nước.
b. Nhớ công lao dựng nước của vua Hùng.
c. Đặt trong hoàn cảnh đất nước bị đế quốc Mĩ xâm chiếm, đây là sự gợi nhắc trách nhiệm giữ nước của mỗi người.
d. Tất cả các ý nghĩa trên.
46
Câu 4: Hình ảnh thiên nhiên trong đoạn thơ “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu nhằm mục đích gì?
A. Ca ngợi một Đất Nước Việt Nam tươi đẹp.
B. Lí giải sự hình thành của những danh lam thắng cảnh.
C. Hoàn thiện hình tượng về đất nước Việt Nam.
D. Thể hiện lòng biết ơn với nhân dân.
Câu 5: Trong đoạn thơ mở đầu phần 2 ( “Những người vợ nhớ chồng ... Những cuộc đời đã hoá núi sông ta”…), tác giả đã lập luận bằng phương pháp nào?
Liệt kê
Nhân hoá
Quy nạp
So sánh
47
"Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn nghìn năm Đất Nước
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái ở nhà nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ
Nhưng em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước"
2. Nhân dân làm nên trang sử hào hùng của dân tộc.
Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn nghìn năm Đất Nước
48
* Cách bày tỏ: Mở đầu bằng một lời gọi, lời nhắn nhủ chân thành, tha thiết mà thấm thía của chàng trai với cô gái mình yêu:
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái ở nhà nuôi cái cùng con
+ Lịch sử dân tộc là sự kế thừa của các thế hệ, là công sức nhân dân.
+ Khi đất nước hòa bình: Nhân dân kiến tạo, dựng xây quê hương bằng sự cần cù, nhẫn nại.
+ Khi đất nước có chiến tranh mỗi người đều có nhiệm vụ bảo vệ giữ gìn đất nước bằng mồ hôi, xương máu của mình.
49
* Cảm nhận Đất Nước bốn ngàn năm lịch sử:
“Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ”
- Ý thơ trên gợi lên niềm tự hào về chiến công lừng lẫy của những đội quân tóc dài, những người con gái Việt Nam…
- Khẳng định lịch sử lưu danh tên tuổi của những người anh hùng để nhắc nhở con cháu thành kính, tri ân.
50
Nhưng em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước"
- Hơn thế, lịch sử dân tộc còn được tạo dựng bởi tập thể những người anh hùng thầm lặng: Họ là những người lao động bình thường, họ hi sinh máu xương cho sự trường tồn và làm rạng danh Đ/ Nước đến muôn đời.
51
-> Nhà thơ không làm một bản tổng kết lịch sử nói đến các anh hùng được lưu danh trong sử sách mà nhấn mạnh đến những con người vô danh, bình dị.
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ chuyển lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái
52
- Điệp từ họ và phép liệt kê -> công lao của ND tạo dựng, bảo tồn nền tảng của ĐN cho đời sau kế thừa , phát triển:
+ Kinh nghiệm trong lao động sản xuất.
+ Kinh nghiệm trong sinh hoạt đời sống.
+ Giữ gìn bản sắc văn hoá, tiếng nói, phong tục tập quán quê hương.
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
- Lặp cấu trúc "có...thì…” -> tinh thần tự nguyện, hăng hái chiến đấu hi sinh để bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc như lẽ sống ngàn đời của người dân Việt
Để Đất Nước này là Đất Nước của nhân dân
Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
- Đất Nước của ca dao, thần thoại:
Ca dao, thần thoại chính là sáng tác của nhân dân, phản ánh đời sống, tâm tư, tình cảm của nhân dân qua bao biến động thăng trầm của lịch sử.
53
Dạy anh biết yêu em từ thuở trong nôi
Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội
Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu
- Vẻ đẹp của Nhân dân qua Ca dao, Thần thoại:
+ Thuỷ chung, say đắm trong tình yêu
+ Quý trọng công sức lao động qua những gian nan, cực khổ của cuộc sống
+ Bền chí, quyết liệt căm thù, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ đất nước
54
Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu
Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát
Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác
Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi
- Giai điệu ngân nga với nhiều cung bậc của bản trường ca về Đất Nước:
+ Cảm nhận về một đất nước đẹp hiền hòa, vĩnh cửu như một dòng sông vô tận chảy từ quá khứ đến hiện tại, tương lai.
+ Trên dòng sông âm vang sắc màu văn hoá đó, ta vô cùng tự hào và yêu quý phẩm chất tâm hồn Việt Nam
55
56
2. Nội dung:
- Đưa ra những cảm nhận mới mẻ về vẻ đẹp của đất nước qua nhiều bình diện, đặc biệt nhấn mạnh tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”.
- Từ đó, đọan thơ bồi dưỡng thêm tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào về con người Việt Nam cho mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ trong thời đaị hôm nay.
1. Nghệ thuật:
- Các chất liệu của văn hoá dân gian được sử dụng nhuần nhị, sáng tạo gợi lên một không gian nghệ thuật gần gũi, đầy cảm xúc.
- Tính hiện đại ở thể thơ tự do
- Giọng thơ trữ tình- chính luận sâu lắng, thiết tha.
Lối triết tự
TỔNG KẾT
Đoạn trích cũng bộc lộ khá rõ một số nhược điểm như: Chính luận có chỗ còn nặng nề, lấn át cảm xúc, nhiều ý triển khai còn trùng lặp, dàn trải
57
LUYỆN TẬP
Câu 2: Cảm xúc chính trong Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là:
A. Ca ngợi Đất Nước đau thương mà anh hùng.
B. Ca ngợi vẻ đẹp của Đất Nước.
C. Cảm nhận và lí giải về Đất Nước.
D. Cảm nhận và lí giải về mối quan hệ giữa Đất và Nước.
Câu 1: Theo sự suy cảm của Nguyễn Khoa Điềm thì ai là người đã làm ra Đất Nước?
A. Những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch sử.
B. Những con người vô danh bình dị.
C. Các vị vua của các triều đại phong kiến.
D. Những đấng nam nhi có hùng tâm tráng chí của đất nước.
58
Câu 3: Dòng nào sau đây không phải là mạch suy cảm chủ yếu của nhà thơ trong đoạn trích “ Đất Nước ”?
A. Đất Nước gần gũi, thân thiết, bình dị trong cuộc sống thường ngày của con người.
B. Đất Nước này là đất nước của nhân dân.
C.Đất Nước đầy những vất vả, đau thương mất mát trong chiến tranh.
D. Đất Nước hoá thân trong mỗi con người.
Câu 4: Ý kiến nào sau đây chưa chính xác về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”?
A. Tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” đã có manh nha từ trong lịch sử xa xưa.
B. Phải đến Nguyễn Khoa Điềm tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” mới được đề cập.
C. Văn học từ sau cách mạng tháng Tám cũng đã đạt đến một nhận thức sâu sắc về tư tưởng “Đất Nước nhân dân”.
D. Các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ (trong đó có Nguyễn Khoa Điềm) đã làm sâu sắc thêm nhận thức về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”.
59
Câu 5: Đọc khổ thơ sau:
“Đất nước của nhân dân, Đất nước của ca dao thần thoại
Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”
Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội
Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu”.
(Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm)
Khổ thơ trên đã nói lên được phương diện quan trọng nào sau đây trong truyền thống nhân dân, dân tộc.
A. Say đắm trong tình yêu.
B. Quý trọng công sức lao động
C. Biết căm thù và quyết tâm chiến đấu.
D. Cả ba phương diện trên.
Câu 6: Ý kiến nào sau đây chưa chính xác về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”?
A. Tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” đã có manh nha từ trong lịch sử xa xưA.
B. Phải đến Nguyễn Khoa Điềm tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” mới được đề cập.
C. Văn học từ sau cách mạng tháng Tám cũng đã đạt đến một nhận thức sâu sắc về tư tưởng “Đất Nước nhân dân”.
D. Các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ (trong đó có Nguyễn Khoa Điềm) đã làm sâu sắc thêm nhận thức về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”.
60
Câu 7: Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian trong đoạn trích “Đất Nước”, Nguyễn Khoa Điềm muốn thể hiện điều gì?
A. Tư tưởng Đất Nước của nhân dân.
B. Niềm tự hào về truyền thống lịch sử, văn hoá.
C. Hình tượng một Đất Nước bình dị.
D. Lí giải sự hình thành Đất Nước.
Câu 8: Nhận xét nào sau đây chưa chính xác về đoạn trích “Đất Nước” ?
A. Đoạn trích đã thể hiện tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” bằng chính ngôn ngữ của nhân dân.
B. Đoạn trích đưa ta vào thế giới gần gũi, mĩ lệ bay bổng của văn hóa dân gian nhưng vẫn mới mẻ qua cách cảm nhận và tư duy hiện đại.
C. Đoạn trích đã thể hiện những điểm mạnh của thơ Nguyễn Khoa Điềm: Chữ nghĩa giàu có, thiên về thể hiện những rung cảm tinh tế, diễn đạt độc đáo, mới lạ.
D. Đoạn trích cũng bộc lộ khá rõ một số nhược điểm như: Chính luận có chỗ còn nặng nề, lấn át cảm xúc, nhiều ý triển khai còn trùng lặp, dàn trải
VẬN DỤNG
61
 








Các ý kiến mới nhất