Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §4. Đường trung bình của tam giác, của hình thang

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thư
Ngày gửi: 16h:53' 27-10-2021
Dung lượng: 467.3 KB
Số lượt tải: 251
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang.

Tính chất
Đường trung bình của tam giác
Đường trung bình của hình thang
Định nghĩa
Là đoạn thẳng nối trung
điểm hai cạnh tam giác
Song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
Là đoạn thẳng nối trung
điểm hai cạnh bên của
hình thang.
Song song với hai đáy và
bằng nửa tổng hai đáy.
Bài tập 1: Chọn câu đúng
1. Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.
2. Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.
4. Mỗi hình thang chỉ có một đường trung bình.
3. Đường trung bình của hình thang đi qua trung điểm hai
cạnh đáy của hình thang.
Tiết 15 - Bài 4 : ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG (tiết 3)
BT 2- Bài 25/80 sgk:
+ Qua điểm E ta có EK // AB (cmt) và EF // AB (cmt)
⇒ EK // AB
⇒ EF là đường trung bình của hình thang ABCD
Tiết 15 - Bài 4 : ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG (tiết 3)
+ ΔABD có DE = EA và DK = KB
⇒ EK là đường trung bình của ΔDAB
+ Hình thang ABCD có: AE = ED và BF = FC
⇒ EF // AB// CD
nên theo tiên đề Ơ-clit ta có E, K, F thẳng hàng.
Hình thang ABCD có đáy AB, CD. Gọi E, F, K theo thứ tự là trung điểm của AD, BC, BD. Chứng minh ba điểm E, K, F thẳng hàng.
Giải
Bài 3- Bài 28/ 80 sgk:
a) Chứng minh rằng AK = KC, BI = ID.
ΔABC có BF = FC (gt) và FK // AB (cmt)
Hình thang ABCD có EA = ED, FB = FC (gt)
⇒ EF là đường trung bình của hình thang ABCD
⇒ EF // AB // CD ⇒ FK // AB, EI // AB
ΔABD có AE = ED (gt) và EI // AB (cmt)
Cho hình thang ABCD(AB//CD), E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Đường thẳng EF cắt BD ở I, cắt AC ở K.
⇒ K là trung điểm của AC
⇒ AK = KC
⇒ BI = ID
⇒ I là trung điểm của BD
* Vì EF là đường trung bình của hình thang ABCD (cmt)
b) Cho AB = 6cm, CD = 10cm. Tính các độ dài EI, KF, IK.
* ΔABD có AE = ED, DI = IB
⇒ EI là đường trung bình của ΔABD
* ΔABC có CF = BF, CK = AK
⇒ KF là đường trung bình của ΔABC
Lại có: EI + IK + KF = EF
⇒ EI = AB:2 = 6:2 = 3(cm)
=> EI = AB
⇒ KF = AB : 2 = 6: 2 = 3cm
=> KF = AB
⇒ IK = EF – EI – KF
= 8 – 3 – 3 = 2cm
⇒ EF = (AB + CD):2
= (6 + 10):2 = 8cm
Bài 3- Bài 28/ 80 sgk:
Bài 4-Bài 26(SGK/80):Cho hình vẽ,
x
Hình thang CDHG có :
CE = GE; FD = HF (gt)
=> EF là đường trung bình của hình thang CDHG
=> EF = ( CD + GH) : 2
=> x = ( 8 + 16) : 2 = 12 cm
Giải
Hình thang ABFE có :
CA = CE; BD = DF (gt)
=> CD là đường trung bình của hình thang ABFE
=> CD = ( AB + EF) : 2
=> 16 = ( 12 + y) : 2
=> 12 + y = 32
=> y = 20 cm
Vậy x = 12cm; y = 20cm
Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Học thuộc định nghĩa, định lý 1; 2; 3; 4 về đường trung bình của tam giác, của hình thang.
Chuẩn bị tiết sau học hình học Bài 6 “ Đối xứng trục”.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
Bài tập bổ sung:
Bài 1. Tìm x trên hình vẽ
Bài 2: Cho hình vẽ
Tứ giác BMNI là hình gì?
HD Bài 2
=> tứ giác BMNI là hình thang (1)
Từ (1), (2) và (3) suy ra tứ giác BMNI là hình thang cân
AM = MD; AN = NC (gt)
IC = ID; AN = NC (gt)
=> BAD + ADB = 900
Do đó
(theo đn hình thang cân )
Vì BAD = CAD (gt)
=> ADB = 900 - BAD
 
Gửi ý kiến