Bài 9. Định luật Ôm đối với toàn mạch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hưng
Ngày gửi: 20h:39' 28-10-2021
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 380
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hưng
Ngày gửi: 20h:39' 28-10-2021
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn văn nhật)
Bài 9
ĐỊNH LUẬT ÔM
ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
I = ?
Đoạn mạch
Toàn mạch
I = ?
I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
1. Toàn mạch : là mạch điện kín đơn giản nhất gồm : một nguồn điện có suất điện động ? và điện trở trong r, còn RN là điện trở tương đương của mạch ngoài bao gồm các vật dẫn nối liền hai cực của nguồn điện
Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch.
2. Định luật Ôm đối với toàn mạch :
3. Một số hệ quả:
- Hiệu điện thế mạch ngoài cũng là hiệu điện thế UAB giữa cực dương và cực âm của nguồn điện :
UN = ? - I.r hoặc U = IR
- Nếu điện trở trong của nguồn điện rất nhỏ, không đáng kể (?r ? 0), hoặc mạch hở ( I = 0), thì : U = ?
? = IR + Ir hoặc ? = I(R + r)
- Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.
4. Hiện tượng đoản mạch:
? Từ công thức Định luật Ôm đối với toàn mạch
Nếu điện trở mạch ngoài nhỏ không đáng kể (tức là ta nối 2 cực của nguồn điện bằng sợi dây dẫn có điện trở nhỏ), thì cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ rất lớn.
? Ta nói rằng, nguồn điện bị đoản mạch (hay ngắn mạch) nguồn mau bị hỏng.
5. Hiệu suất của nguồn điện:
Công của nguồn điện bằng tổng đntt ở mạch ngoài và ở mạch trong, trong đó đntt ở mạch ngoài là đntt có ích. Khi đó hiệu suất của nguồn điện được tính theo công thức :
CỦNG CỐ BÀI
Câu 01
Chọn câu đúng :
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài :
A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
C. tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.
D. giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.
Câu 02
Chọn phương án đúng :
Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như hình dưới. Từ đó tìm được giá trị của suất điện động ? và điện trở trong r của nguồn là :
A. ? = 4,5V; r = 4,5??
B. ? = 4,5V; r = 0,25?
C. ? = 4,5V; r = 1?
D. ? = 9V; r = 4,5 ?
A. 150 A.
B. 0,06 A
C. 15 A
Câu 04: Một mạch điện có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì tỉ số giữa cường độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điện không đoạn mạch là:
A. 5
B. 6
C. Chưa đủ điều kiện để xác định.
D. 4
Xét mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 2V, điện trở trong bằng r = 0,1 mắc với điện trở ngoài R = 10 . Tìm hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện, tính hi?u su?t c?a ngu?n di?n
Câu 05:
Nguồn điện có suất điện động E = 3V, điện trở trong của nguồn r = 0.1 điện trở R1 = 4,5 ,
R2 = 5,4 . Tính cường độ dòng điện qua mạch
Xét mạch điện như hình vẽ:
Cường độ dòng điện qua mạch
Giải
Câu 06:
Câu 07: Nối các dữ liệu ở cột bên trái với dữ liệu ở cột bên phải để được một nội dung hoàn chỉnh:
1. Suất điện động của nguồn điện.
2. Điện trở toàn phần của mạch kín.
3. Điện trở mạch ngoài.
4. Độ giảm điện thế mạch trong.
6. Độ giảm điện thế mạch ngoài.
5. Điện trở mạch trong.
Câu 07: Nối các dữ liệu ở cột bên trái với dữ liệu ở cột bên phải để được một nội dung hoàn chỉnh:
1. Suất điện động của nguồn điện.
2. Điện trở toàn phần của mạch kín.
3. Điện trở mạch ngoài.
4. Độ giảm điện thế mạch trong.
6. Độ giảm điện thế mạch ngoài.
5. Điện trở mạch trong.
17
Câu 08 :
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
B. 5,0 A.
A. 0,5 A.
C. 2,0 A.
D. 0,2 A.
Câu 09:
Mắc một điện trở 14 vào hai cực của nguồn điện có điện trở trong r = 1 thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 8,4V. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện ?
ĐỊNH LUẬT ÔM
ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
I = ?
Đoạn mạch
Toàn mạch
I = ?
I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
1. Toàn mạch : là mạch điện kín đơn giản nhất gồm : một nguồn điện có suất điện động ? và điện trở trong r, còn RN là điện trở tương đương của mạch ngoài bao gồm các vật dẫn nối liền hai cực của nguồn điện
Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch.
2. Định luật Ôm đối với toàn mạch :
3. Một số hệ quả:
- Hiệu điện thế mạch ngoài cũng là hiệu điện thế UAB giữa cực dương và cực âm của nguồn điện :
UN = ? - I.r hoặc U = IR
- Nếu điện trở trong của nguồn điện rất nhỏ, không đáng kể (?r ? 0), hoặc mạch hở ( I = 0), thì : U = ?
? = IR + Ir hoặc ? = I(R + r)
- Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.
4. Hiện tượng đoản mạch:
? Từ công thức Định luật Ôm đối với toàn mạch
Nếu điện trở mạch ngoài nhỏ không đáng kể (tức là ta nối 2 cực của nguồn điện bằng sợi dây dẫn có điện trở nhỏ), thì cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ rất lớn.
? Ta nói rằng, nguồn điện bị đoản mạch (hay ngắn mạch) nguồn mau bị hỏng.
5. Hiệu suất của nguồn điện:
Công của nguồn điện bằng tổng đntt ở mạch ngoài và ở mạch trong, trong đó đntt ở mạch ngoài là đntt có ích. Khi đó hiệu suất của nguồn điện được tính theo công thức :
CỦNG CỐ BÀI
Câu 01
Chọn câu đúng :
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài :
A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
C. tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.
D. giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.
Câu 02
Chọn phương án đúng :
Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như hình dưới. Từ đó tìm được giá trị của suất điện động ? và điện trở trong r của nguồn là :
A. ? = 4,5V; r = 4,5??
B. ? = 4,5V; r = 0,25?
C. ? = 4,5V; r = 1?
D. ? = 9V; r = 4,5 ?
A. 150 A.
B. 0,06 A
C. 15 A
Câu 04: Một mạch điện có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì tỉ số giữa cường độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điện không đoạn mạch là:
A. 5
B. 6
C. Chưa đủ điều kiện để xác định.
D. 4
Xét mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 2V, điện trở trong bằng r = 0,1 mắc với điện trở ngoài R = 10 . Tìm hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện, tính hi?u su?t c?a ngu?n di?n
Câu 05:
Nguồn điện có suất điện động E = 3V, điện trở trong của nguồn r = 0.1 điện trở R1 = 4,5 ,
R2 = 5,4 . Tính cường độ dòng điện qua mạch
Xét mạch điện như hình vẽ:
Cường độ dòng điện qua mạch
Giải
Câu 06:
Câu 07: Nối các dữ liệu ở cột bên trái với dữ liệu ở cột bên phải để được một nội dung hoàn chỉnh:
1. Suất điện động của nguồn điện.
2. Điện trở toàn phần của mạch kín.
3. Điện trở mạch ngoài.
4. Độ giảm điện thế mạch trong.
6. Độ giảm điện thế mạch ngoài.
5. Điện trở mạch trong.
Câu 07: Nối các dữ liệu ở cột bên trái với dữ liệu ở cột bên phải để được một nội dung hoàn chỉnh:
1. Suất điện động của nguồn điện.
2. Điện trở toàn phần của mạch kín.
3. Điện trở mạch ngoài.
4. Độ giảm điện thế mạch trong.
6. Độ giảm điện thế mạch ngoài.
5. Điện trở mạch trong.
17
Câu 08 :
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
B. 5,0 A.
A. 0,5 A.
C. 2,0 A.
D. 0,2 A.
Câu 09:
Mắc một điện trở 14 vào hai cực của nguồn điện có điện trở trong r = 1 thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 8,4V. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện ?
 







Các ý kiến mới nhất