Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Ngọc
Ngày gửi: 19h:43' 29-10-2021
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Ngọc
Ngày gửi: 19h:43' 29-10-2021
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẬN AN
TIẾT HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 5
Bài: TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 38
Gv: Nguyễn Thị Tuyết Ngọc
NĂM HỌC 2021-2022
TỪ ĐỒNG NGHĨA
.
Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không hoàn toàn
Là những từ có nghĩa
giống nhau. Có thể thay thế cho nhau trong lời nói
VD:- lợn, heo… ;
- má, mẹ, u, bầm…;
- trái, quả…
Là những từ có nghĩa gần giống nhau. Khi dùng những từ này, ta cần
phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng.
VD: - ăn, xơi, chén, tọng, hốc...;
- Mang, khiêng, vác, ..
I. Nhận xét:
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
* Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.
I.Nhận xét.
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
* chết / sống
* vinh / nhục
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
- Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam
- Thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2. Cách dùng các từ trái nghĩa có tác dụng gì ?
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
1. Thế nào là từ trái nghĩa ? Nêu ví dụ ?
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
GHI NHỚ :
Luyện tập
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
a). Gạn đục khơi trong.
đục / trong
Loại bỏ đi những cái xấu, cái không tốt; giữ gìn và phát huy những cái đẹp, cái tốt.
b). Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
đen / sáng
Trong cuộc sống phải biết học những điều tốt đẹp, chọn bạn tốt mà chơi; nên tránh xa cái xấu, cái tiêu cực dễ ảnh hưởng trở thành người xấu.
c). Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
rách / lành
dở / hay
Anh em phải yêu thương, đùm bọc san sẻ với nhau.
Ở đây, “rách” muốn nói đến cuộc sống khó khăn, còn “lành” là cuộc sống đầy đủ sung túc.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
b. Xấu người nết.
c. Trên kính nhường.
a. Hẹp nhà bụng.
rộng
đẹp
dưới
Luyện tập
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn sách vở, đừng bao giờ phá hoại.
c. Anh em trong một nhà phải biết đoàn kết, không nên chia rẽ.
d. Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng hề ghét bỏ đứa nào.
CHÀO CÁC EM!
TIẾT HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 5
Bài: TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 38
Gv: Nguyễn Thị Tuyết Ngọc
NĂM HỌC 2021-2022
TỪ ĐỒNG NGHĨA
.
Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không hoàn toàn
Là những từ có nghĩa
giống nhau. Có thể thay thế cho nhau trong lời nói
VD:- lợn, heo… ;
- má, mẹ, u, bầm…;
- trái, quả…
Là những từ có nghĩa gần giống nhau. Khi dùng những từ này, ta cần
phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng.
VD: - ăn, xơi, chén, tọng, hốc...;
- Mang, khiêng, vác, ..
I. Nhận xét:
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
* Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.
I.Nhận xét.
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
* chết / sống
* vinh / nhục
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
- Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam
- Thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2. Cách dùng các từ trái nghĩa có tác dụng gì ?
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
1. Thế nào là từ trái nghĩa ? Nêu ví dụ ?
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
GHI NHỚ :
Luyện tập
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
a). Gạn đục khơi trong.
đục / trong
Loại bỏ đi những cái xấu, cái không tốt; giữ gìn và phát huy những cái đẹp, cái tốt.
b). Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
đen / sáng
Trong cuộc sống phải biết học những điều tốt đẹp, chọn bạn tốt mà chơi; nên tránh xa cái xấu, cái tiêu cực dễ ảnh hưởng trở thành người xấu.
c). Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
rách / lành
dở / hay
Anh em phải yêu thương, đùm bọc san sẻ với nhau.
Ở đây, “rách” muốn nói đến cuộc sống khó khăn, còn “lành” là cuộc sống đầy đủ sung túc.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
b. Xấu người nết.
c. Trên kính nhường.
a. Hẹp nhà bụng.
rộng
đẹp
dưới
Luyện tập
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn sách vở, đừng bao giờ phá hoại.
c. Anh em trong một nhà phải biết đoàn kết, không nên chia rẽ.
d. Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng hề ghét bỏ đứa nào.
CHÀO CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất