Bài 1. Các phương châm hội thoại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 20h:35' 29-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 20h:35' 29-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 9
Câu 1:
Câu 1: Em hãy nối thông tin cột A với B để có nhận định đúng
về các phương châm hội thoại?
A
B
1.Phương châm về lượng
2.Phương châm về chất
3.Phương châm quan hệ
4.Phương châm cách thức
5.Phương châm lịch sự
a.Nói đúng đề tài giao tiếp
e.Nói ngắn gọn, rành mạch
b.Tôn trọng đối tượng giao tiếp
c.Nói đủ nội dung
d.Nói có bằng chứng xác thực
1c-2d-3a-4e-5b
Câu 2:Những câu sau liên quan đến phương châm hội thoại nào ?
Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.
b. Nói có sách, mách có chứng.
c. Nói gần nói xa chẳng qua nói thật.
Phương châm lịch sự
Phương châm về chất
Phương châm cách thức
TIẾNG VIỆT
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I. Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
1.Ví dụ / 36
Truyện cười: CHÀO HỎI
Anh chàng nọ ở nhà vợ tại một vùng quê, được người nhà dặn là phải luôn chào hỏi mọi người xung quanh.
Một hôm, anh ta ra đường và thấy một người đang đốn cành trên một cây cao, liền ra dấu gọi.
Người kia dừng việc, lật đật trèo xuống, hỏi:
Có chuyện gì thế?
Có gì đâu! Bác làm việc vất vả lắm phải không?
(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
Câu hỏi của chàng rể tuân thủ phương châm lịch sự. Vì thể
hiện sự quan tâm đến người khác.
Sử dụng không đúng lúc, không đúng chỗ.
Hậu quả: Quấy rối, gây phiền hà cho người khác.
*Bài học:
- Cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp. Vì một câu
nói có thể thích hợp trong tình huống này nhưng không thích
hợp trong một tình huống khác.
Vận dụng PCHT phải phù hợp với đặc điểm của tình huống
giao tiếp: nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói để làm gì?
I. Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
Vận dụng PCHT phải phù hợp với đặc điểm của tình huống
giao tiếp( nói với ai? nói khi nào? nói ở đâu? nói để làm gì?)
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Ví dụ 1/ 37
An: -Cậu có biết bơi không?
Ba:- Biết chứ! Thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An: -Cậu học bơi ở đâu vậy?
Ba:- Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
Vi phạm phương châm về lượng.
a.
b.
Truyện Lợn cưới áo mới
Vi phạm phương châm về lượng.
c.
Truyện Quả bí khổng lồ
Vi phạm phương châm về chất.
d.
Ông nói gà bà nói vịt
Vi phạm phương châm quan hệ.
e.
Dây cà ra dây muống
Vi phạm phương châm cách thức.
f.
Câu chuyện : Người ăn xin
Tuân thủ phương châm lịch sự
=> Vô ý, vụng về trong giao tiếp
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
Vô ý, vụng về, thiếu văn hoá trong giao tiếp
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Ví dụ 2/ 37
An: - Cậu có biết chiếc máy bay đầu tiên được chế tạo vào năm nào không?
Ba: - Đâu khoảng đầu thế kỷ XX
Câu trả lời của Ba không đáp ứng yêu cầu của An.Do để tuân thủ phương châm về chất nên Ba đã vi phạm phương châm về lượng .
=> Ưu tiên cho một phương châm hội thoại
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Ví dụ 3/ 37
Phương châm về chất không được tuân thủ.
=> Phải ưu tiên cho một PCHT hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
Giả sử, có một người bệnh mắc
bệnh hiểm nghèo không thể cứu
chữa được nữa thì sau khi khám
bệnh xong, bác sĩ có nên nói thật
cho người bệnh biết không? Vì sao?
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
Vô ý, vụng về, thiếu văn hoá trong giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một PCHT hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Ví dụ 4/ 37
Tiền bạc chỉ là tiền bạc
Xét về nghĩa tường minh thì phương châm về lượng không được tuân thủ. Xét về nghĩa hàm ý thì phương châm về lượng vẫn được tuân thủ.
=> Muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
Vô ý, vụng về, thiếu văn hoá trong giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một PCHT hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
- Muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
II. Luyện tập:
Tình huống 1:
Một cậu bé 5 tuổi (chưa biết đọc) không thể nhận biết được cuốn Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để mà tìm quả bóng. Vì vậy câu nói của ông bố vi phạm phương châm cách thức.
Bài 1/38
Tình huống 2:
Một cậu bé 8 tuổi (đã biết đọc chữ) thì có thể câu nói của ông bố tuân thủ phương châm cách thức.
II. Luyện tập:
- Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt: bất hòa với lão Miệng.
- Lời nói: không tuân thủ phương châm lịch sự
Bài 2/38
-> Việc không tuân thủ phương châm lịch sự là không phù hợp với tình huống giao tiếp. Vì khi khách đến nhà phải chào hỏi rồi mới nói chuyện. Ở đây những vị khách này có lới nói và thái độ thật hồ đồ, không có lí do chính đáng.
NẾU MUỐN THÀNH CÔNG
Hãy nắm chắc bí quyết của giao tiếp: PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
Hãy vận dụng các phương châm hội thoại một cách khéo léo, không cứng nhắc.
Chú ý đến tình huống giao tiếp.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Đối với bài học ở tiết học này:
- Học 2 ghi nhớ/ 36-37
- Hoàn thành vở bài tập.
- Viết một mẫu hội thoại thể hiện trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại vì người nói thiếu văn hóa giao tiếp.
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuyện người con gái Nam Xương
- Đọc và trả lời các câu hỏi SGK
- Tìm hiểu về tác giả, thời đại, cuộc đời, sự nghiệp văn chương; hoàn cảnh ra đời tác phẩm, nguồn gốc….
- Xác định bố cục, giải thích từ ngữ khó….
ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH
. Phương pháp :
- Nêu định nghĩa
Giải thích,
Liệt kê,
Nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh đối chiếu, phân tích, phân loại….
Nguồn gốc
Đặc điểm sự vật( hình dáng, màu sắc,..)
-Cách làm, sử dụng
-Lợi ích/ tác hại
-Bảo quản, chăm sóc..
. Đặc điểm:
Văn thuyết minh:
b. Thân bài
-Nguồn gốc
Đặc điểm sự vật( hình dáng, màu sắc,..)
-Cách làm, sử dụng
-Lợi ích/ tác hại
-Bảo quản, chăm sóc..
……
Văn thuyết minh:
a. Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
c. Kết bài: Nêu suy nghĩ đối tượng thuyết minh
b. Thân đoạn
Thuyết minh nội dung đoạn văn yêu cầu
Đoạn
Văn
thuyết minh:
a. Mở đoạn: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
c. Kết đoạn: Nêu suy nghĩ đối tượng thuyết minh
Đề: Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 đến 200 chữ thuyết minh về công dụng của cây dừa
Đề: Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 đến 200 chữ thuyết minh về công dụng của cây dừa
Đề: Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 đến 200 chữ thuyết minh về công dụng của cây dừa
Nước dừa: Thường được dùng làm nước uống, kho cá, nước chấm ,khản tiếng, giải độc …
Cơm dừa: làm kẹo, mứt hay làm nước cốt dừa...
Dầu dừa: nấu ăn, dưỡng tóc, dưỡng da…
Xơ dừa: dùng làm dây thừng, thảm, trồng cây
Thân dừa: làm cột nhà, làm cầu bắt qua sông…
Hoa dừa: dùng để trang trí...
Gáo dừa: dùng để nấu ăn hay vật dụng trong gia đình….
Rễ dừa có thể dùng làm thuốc nhuộm, thuốc sát trùng để súc miệng
Dừa có thể một số bệnh như: ….
Trong đời sống tinh thần:
Cây trở thành biểu tượng của quê hương xứ sở
- Đi vào lòng người qua những bài hát, bài thơ.
b. Thân đoạn: Công dụng
*Trong vật chất
Thực phẩm
-Thủ công mĩ nghệ
Sinh hoạt
Nông nghiệp
Y học
* Trong đời sống tinh thần
Công dụng cây dừa:
a. Mở đoạn: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
c. Kết đoạn: Nêu suy nghĩ đối tượng thuyết minh
Câu 1:
Câu 1: Em hãy nối thông tin cột A với B để có nhận định đúng
về các phương châm hội thoại?
A
B
1.Phương châm về lượng
2.Phương châm về chất
3.Phương châm quan hệ
4.Phương châm cách thức
5.Phương châm lịch sự
a.Nói đúng đề tài giao tiếp
e.Nói ngắn gọn, rành mạch
b.Tôn trọng đối tượng giao tiếp
c.Nói đủ nội dung
d.Nói có bằng chứng xác thực
1c-2d-3a-4e-5b
Câu 2:Những câu sau liên quan đến phương châm hội thoại nào ?
Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.
b. Nói có sách, mách có chứng.
c. Nói gần nói xa chẳng qua nói thật.
Phương châm lịch sự
Phương châm về chất
Phương châm cách thức
TIẾNG VIỆT
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I. Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
1.Ví dụ / 36
Truyện cười: CHÀO HỎI
Anh chàng nọ ở nhà vợ tại một vùng quê, được người nhà dặn là phải luôn chào hỏi mọi người xung quanh.
Một hôm, anh ta ra đường và thấy một người đang đốn cành trên một cây cao, liền ra dấu gọi.
Người kia dừng việc, lật đật trèo xuống, hỏi:
Có chuyện gì thế?
Có gì đâu! Bác làm việc vất vả lắm phải không?
(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
Câu hỏi của chàng rể tuân thủ phương châm lịch sự. Vì thể
hiện sự quan tâm đến người khác.
Sử dụng không đúng lúc, không đúng chỗ.
Hậu quả: Quấy rối, gây phiền hà cho người khác.
*Bài học:
- Cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp. Vì một câu
nói có thể thích hợp trong tình huống này nhưng không thích
hợp trong một tình huống khác.
Vận dụng PCHT phải phù hợp với đặc điểm của tình huống
giao tiếp: nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói để làm gì?
I. Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
Vận dụng PCHT phải phù hợp với đặc điểm của tình huống
giao tiếp( nói với ai? nói khi nào? nói ở đâu? nói để làm gì?)
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Ví dụ 1/ 37
An: -Cậu có biết bơi không?
Ba:- Biết chứ! Thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An: -Cậu học bơi ở đâu vậy?
Ba:- Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
Vi phạm phương châm về lượng.
a.
b.
Truyện Lợn cưới áo mới
Vi phạm phương châm về lượng.
c.
Truyện Quả bí khổng lồ
Vi phạm phương châm về chất.
d.
Ông nói gà bà nói vịt
Vi phạm phương châm quan hệ.
e.
Dây cà ra dây muống
Vi phạm phương châm cách thức.
f.
Câu chuyện : Người ăn xin
Tuân thủ phương châm lịch sự
=> Vô ý, vụng về trong giao tiếp
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
Vô ý, vụng về, thiếu văn hoá trong giao tiếp
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Ví dụ 2/ 37
An: - Cậu có biết chiếc máy bay đầu tiên được chế tạo vào năm nào không?
Ba: - Đâu khoảng đầu thế kỷ XX
Câu trả lời của Ba không đáp ứng yêu cầu của An.Do để tuân thủ phương châm về chất nên Ba đã vi phạm phương châm về lượng .
=> Ưu tiên cho một phương châm hội thoại
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Ví dụ 3/ 37
Phương châm về chất không được tuân thủ.
=> Phải ưu tiên cho một PCHT hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
Giả sử, có một người bệnh mắc
bệnh hiểm nghèo không thể cứu
chữa được nữa thì sau khi khám
bệnh xong, bác sĩ có nên nói thật
cho người bệnh biết không? Vì sao?
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
Vô ý, vụng về, thiếu văn hoá trong giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một PCHT hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Ví dụ 4/ 37
Tiền bạc chỉ là tiền bạc
Xét về nghĩa tường minh thì phương châm về lượng không được tuân thủ. Xét về nghĩa hàm ý thì phương châm về lượng vẫn được tuân thủ.
=> Muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
Vô ý, vụng về, thiếu văn hoá trong giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một PCHT hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
- Muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
II. Luyện tập:
Tình huống 1:
Một cậu bé 5 tuổi (chưa biết đọc) không thể nhận biết được cuốn Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để mà tìm quả bóng. Vì vậy câu nói của ông bố vi phạm phương châm cách thức.
Bài 1/38
Tình huống 2:
Một cậu bé 8 tuổi (đã biết đọc chữ) thì có thể câu nói của ông bố tuân thủ phương châm cách thức.
II. Luyện tập:
- Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt: bất hòa với lão Miệng.
- Lời nói: không tuân thủ phương châm lịch sự
Bài 2/38
-> Việc không tuân thủ phương châm lịch sự là không phù hợp với tình huống giao tiếp. Vì khi khách đến nhà phải chào hỏi rồi mới nói chuyện. Ở đây những vị khách này có lới nói và thái độ thật hồ đồ, không có lí do chính đáng.
NẾU MUỐN THÀNH CÔNG
Hãy nắm chắc bí quyết của giao tiếp: PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
Hãy vận dụng các phương châm hội thoại một cách khéo léo, không cứng nhắc.
Chú ý đến tình huống giao tiếp.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Đối với bài học ở tiết học này:
- Học 2 ghi nhớ/ 36-37
- Hoàn thành vở bài tập.
- Viết một mẫu hội thoại thể hiện trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại vì người nói thiếu văn hóa giao tiếp.
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuyện người con gái Nam Xương
- Đọc và trả lời các câu hỏi SGK
- Tìm hiểu về tác giả, thời đại, cuộc đời, sự nghiệp văn chương; hoàn cảnh ra đời tác phẩm, nguồn gốc….
- Xác định bố cục, giải thích từ ngữ khó….
ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH
. Phương pháp :
- Nêu định nghĩa
Giải thích,
Liệt kê,
Nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh đối chiếu, phân tích, phân loại….
Nguồn gốc
Đặc điểm sự vật( hình dáng, màu sắc,..)
-Cách làm, sử dụng
-Lợi ích/ tác hại
-Bảo quản, chăm sóc..
. Đặc điểm:
Văn thuyết minh:
b. Thân bài
-Nguồn gốc
Đặc điểm sự vật( hình dáng, màu sắc,..)
-Cách làm, sử dụng
-Lợi ích/ tác hại
-Bảo quản, chăm sóc..
……
Văn thuyết minh:
a. Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
c. Kết bài: Nêu suy nghĩ đối tượng thuyết minh
b. Thân đoạn
Thuyết minh nội dung đoạn văn yêu cầu
Đoạn
Văn
thuyết minh:
a. Mở đoạn: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
c. Kết đoạn: Nêu suy nghĩ đối tượng thuyết minh
Đề: Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 đến 200 chữ thuyết minh về công dụng của cây dừa
Đề: Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 đến 200 chữ thuyết minh về công dụng của cây dừa
Đề: Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 đến 200 chữ thuyết minh về công dụng của cây dừa
Nước dừa: Thường được dùng làm nước uống, kho cá, nước chấm ,khản tiếng, giải độc …
Cơm dừa: làm kẹo, mứt hay làm nước cốt dừa...
Dầu dừa: nấu ăn, dưỡng tóc, dưỡng da…
Xơ dừa: dùng làm dây thừng, thảm, trồng cây
Thân dừa: làm cột nhà, làm cầu bắt qua sông…
Hoa dừa: dùng để trang trí...
Gáo dừa: dùng để nấu ăn hay vật dụng trong gia đình….
Rễ dừa có thể dùng làm thuốc nhuộm, thuốc sát trùng để súc miệng
Dừa có thể một số bệnh như: ….
Trong đời sống tinh thần:
Cây trở thành biểu tượng của quê hương xứ sở
- Đi vào lòng người qua những bài hát, bài thơ.
b. Thân đoạn: Công dụng
*Trong vật chất
Thực phẩm
-Thủ công mĩ nghệ
Sinh hoạt
Nông nghiệp
Y học
* Trong đời sống tinh thần
Công dụng cây dừa:
a. Mở đoạn: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
c. Kết đoạn: Nêu suy nghĩ đối tượng thuyết minh
 








Các ý kiến mới nhất