Bài 29. Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tú
Ngày gửi: 14h:31' 31-10-2021
Dung lượng: 745.2 KB
Số lượt tải: 1097
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tú
Ngày gửi: 14h:31' 31-10-2021
Dung lượng: 745.2 KB
Số lượt tải: 1097
Luyện tập:
TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
TI?T 50 - BÀI 29
KIẾN THỨC CẦN CẦN NHỚ
II. BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG
Câu 1: Cho nguyên tố M có Z = 13. Cấu hình electron nguyên tử, vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
A. [Ne] 3s23p1, ô 13, chu kì 3, nhóm IA.
B. [Ne] 3s23p3, ô 13, chu kì 3, nhóm VA.
C. [Ne] 3s23p1, ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
D. [Ne] 3s23d1, ô 13, chu kì 3, nhóm IIIB.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
I. Kiến thức cần nhớ
Nhôm
1. Nhôm
I. Kiến thức cần nhớ
a) Vị trí: ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 2: Cho các phát biểu sau đây:
(1) Nhôm dùng làm dụng cụ nhà bếp vì nhôm dẫn nhiệt tốt, không độc.
(2) Nhôm nhẹ, dẫn điện tốt nên được dùng để làm dây dẫn điện cao thế.
(3) Nhôm dùng để bọc thực phẩm, thuốc, đồ uống vì nhôm mềm, dẻo, dễ dát mỏng.
(4) Nhôm là kim loại màu trắng xám.
Số phát biểu đúng là:
A. (1), (3), (4).
B. (1), (2), (3).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1. Nhôm
a)Vị trí: ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
I. Kiến thức cần nhớ
b)Tính chất vật lí: Là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là chính xác:
A. Al là kim loại có tính khử trung bình.
B. Al là kim loại có tính khử mạnh, mạnh hơn kim loại kiềm thổ, chỉ sau kim loại kiềm.
C. Al là kim loại có tính khử mạnh, trong hợp chất có số oxi hóa +3.
D. Al có thể điều chế từ quặng boxit bằng phương pháp nhiệt luyện.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1. Nhôm
a) Vị trí: ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
I. Kiến thức cần nhớ
b) Tính chất vật lí: Là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo.
c) Tính chất hóa học:
+ Có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ: Al Al3+ + 3e
Câu 4: Al không tan trong nước vì nguyên nhân nào sau đây:
A. Al là kim loại có tính khử yếu nên không tác dụng với nước
B. Al phản ứng với nước tạo Al(OH)3 (kết tủa dạng keo) bao phủ miếng Al.
C. Al phản ứng với nước tạo Al2O3 bền vững bao phủ miếng Al.
D. Có lớp màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1. Nhôm
a) Vị trí: ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
I. Kiến thức cần nhớ
b) Tính chất vật lí: Là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo.
c) Tính chất hóa học:
+ Có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ: Al Al3+ + 3e
+ Thực tế, nhôm không tác dụng với O2 không khí và nước do có màng oxit bảo vệ.
Câu 6: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH:
A. Cu.
B. Pb.
C. Fe.
D. Al.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1. Nhôm
a) Vị trí: ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
I. Kiến thức cần nhớ
b) Tính chất vật lí: Là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo.
c) Tính chất hóa học:
+ Có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ: Al Al3+ + 3e
+ Thực tế, nhôm không tác dụng với O2 không khí và nước do có màng oxit bảo vệ.
+ Bị phá hủy trong môi trường kiềm
Câu 6: Dãy các chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính:
A. Al2O3, Al, Al(OH)3
B. Al(OH)3, NaHCO3, NaHSO4.
C. Al, Al(OH)3, NaHCO3, Al2O3.
D. Al2O3, Al(OH)3, NaHCO3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1. Nhôm
I. Kiến thức cần nhớ
2. Hợp chất của nhôm
+ Al2O3 là oxit lưỡng tính
+ Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính
>Vừa tan trong dung dịch axit vừa tan trong dung dịch kiềm mạnh.
Câu 6: Công thức của phèn chua dùng làm trong nước là:
A. K2SO4.Al2(SO4)3 .24H2O.
B. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
C. (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O.
D. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1. Nhôm
I. Kiến thức cần nhớ
2. Hợp chất của nhôm
+ Al2O3 là oxit lưỡng tính
+ Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính
>Vừa tan trong dung dịch axit vừa tan trong dung dịch kiềm mạnh.
- Nhôm sunfat:+ Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3 .24H2O
+ Phèn nhôm: M2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O
(M+ là Na+, Li+, NH4+)
I. Bài tập
Bài tập định tính
- Phản ứng chứng minh Al2O3 là oxit lưỡng tính là:
- Phản ứng chứng minh Al(OH)3 là oxit lưỡng tính là:
Phản ứng oxi hóa – khư và nhôm là chất khử là:
Bài tập 1: Hoàn thành phiếu học tập số 2:
Hoàn thành chuỗi biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
Bài tập 2: Chỉ dùng thêm một hóa chất, hãy phân biệt các chất trong những dãy sau và viết PTHH để giải thích:
Các kim loại: Al, Mg, Ca, Na
Các chất bột: CaO, MgO, Al2O3
Đáp án:
a) Nhận biết: Al, Mg, Ca, Na
PTHH:
b) Nhận biết: CaO, MgO, Al2O3
PTHH:
Đáp án:
II. Bài tập:
2/ Bài tập định lượng :
+ dd axit (HCl, H2SO4)
Hỗn hợp Al và kim loại (Fe, Cu, K, Ca….)
+ dd kiềm (NaOH, KOH)
H2
H2
+ Dạng 2: Al3+ + 3OH-
+ Dạng 1
+ Dạng 3: AlO2- + H+
+ Dạng 4: Bài tập về phản ứng nhiệt nhôm
+ dd axit (HCl, H2SO4)
Hỗn hợp Al và kim loại (Fe, Cu, K, Ca….)
+ dd kiềm (NaOH, KOH)
H2
H2
+ Dạng 1
Chú ý
Kim loại tác dụng với axit (HCl, H2SO4):
kim loại đứng trước H
Kim loại tác dụng với NaOH(dd OH-): Al, Zn.
Tuy nhiên: KLK, Ca, Ba, Sr + H2O → H2
Bài tập 1: Cho 31,2 gam hỗn bột Al, Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 ở (đktc). Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A. 16,2 gam và 15 gam. B. 10,8 gam và 20,4 gam
C. 6,4 gam và 24,8 gam D. 11,2 gam và 20 gam
Bài 2: Hỗn hợp Fe và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư thấy giải phóng 11,2 (lit) khí H2. Mặt khác cũng lượng hỗn hợp như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 6,72 (lit) khí H2. Các thể tích khí đo ở đktc. Tính khối lượng mỗi kim loại đã dùng?
ĐA: mAl = 5,4 (g) , mFe = 11,2 (g)
Bài 3: Cho 100 ml dung dịch KOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M. Sau khi phản ứng xong, thu được m gam kết tủa. Trị số của m là:
A. 3,9 gam B. 7,8 gam
C. Kết tủa đã bị hòa tan hết D. 9,1 gam
Học bài, làm bài tập
5,6 / SGK trang 134
HƯỚNG DẪN DẶN DÒ
Xin trân trọng cảm ơn!
Bài 3: Viết PTHH để giải thích các hiện tượng xảy ra khi:
a) Cho từ từ dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3
b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3
c) Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH và ngược lại
d) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2
e) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2
Đáp án:
a) Xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3
b) Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3,
sau đó kết tủa tan ra dung dịch trở lại trong suốt
c) Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3 sau đó kết tủa tan ngay.
Ngược lại cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu sẽ có kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó khi dư NaOH thì kết tủa tan ra.
Đáp án:
d) Xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3
e) Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3,
sau đó khi dư HCl thì kết tủa tan.
Xin trân trọng cảm ơn!
TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
TI?T 50 - BÀI 29
KIẾN THỨC CẦN CẦN NHỚ
II. BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG
Câu 1: Cho nguyên tố M có Z = 13. Cấu hình electron nguyên tử, vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
A. [Ne] 3s23p1, ô 13, chu kì 3, nhóm IA.
B. [Ne] 3s23p3, ô 13, chu kì 3, nhóm VA.
C. [Ne] 3s23p1, ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
D. [Ne] 3s23d1, ô 13, chu kì 3, nhóm IIIB.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
I. Kiến thức cần nhớ
Nhôm
1. Nhôm
I. Kiến thức cần nhớ
a) Vị trí: ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 2: Cho các phát biểu sau đây:
(1) Nhôm dùng làm dụng cụ nhà bếp vì nhôm dẫn nhiệt tốt, không độc.
(2) Nhôm nhẹ, dẫn điện tốt nên được dùng để làm dây dẫn điện cao thế.
(3) Nhôm dùng để bọc thực phẩm, thuốc, đồ uống vì nhôm mềm, dẻo, dễ dát mỏng.
(4) Nhôm là kim loại màu trắng xám.
Số phát biểu đúng là:
A. (1), (3), (4).
B. (1), (2), (3).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1. Nhôm
a)Vị trí: ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
I. Kiến thức cần nhớ
b)Tính chất vật lí: Là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là chính xác:
A. Al là kim loại có tính khử trung bình.
B. Al là kim loại có tính khử mạnh, mạnh hơn kim loại kiềm thổ, chỉ sau kim loại kiềm.
C. Al là kim loại có tính khử mạnh, trong hợp chất có số oxi hóa +3.
D. Al có thể điều chế từ quặng boxit bằng phương pháp nhiệt luyện.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1. Nhôm
a) Vị trí: ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
I. Kiến thức cần nhớ
b) Tính chất vật lí: Là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo.
c) Tính chất hóa học:
+ Có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ: Al Al3+ + 3e
Câu 4: Al không tan trong nước vì nguyên nhân nào sau đây:
A. Al là kim loại có tính khử yếu nên không tác dụng với nước
B. Al phản ứng với nước tạo Al(OH)3 (kết tủa dạng keo) bao phủ miếng Al.
C. Al phản ứng với nước tạo Al2O3 bền vững bao phủ miếng Al.
D. Có lớp màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1. Nhôm
a) Vị trí: ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
I. Kiến thức cần nhớ
b) Tính chất vật lí: Là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo.
c) Tính chất hóa học:
+ Có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ: Al Al3+ + 3e
+ Thực tế, nhôm không tác dụng với O2 không khí và nước do có màng oxit bảo vệ.
Câu 6: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH:
A. Cu.
B. Pb.
C. Fe.
D. Al.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1. Nhôm
a) Vị trí: ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
I. Kiến thức cần nhớ
b) Tính chất vật lí: Là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo.
c) Tính chất hóa học:
+ Có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ: Al Al3+ + 3e
+ Thực tế, nhôm không tác dụng với O2 không khí và nước do có màng oxit bảo vệ.
+ Bị phá hủy trong môi trường kiềm
Câu 6: Dãy các chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính:
A. Al2O3, Al, Al(OH)3
B. Al(OH)3, NaHCO3, NaHSO4.
C. Al, Al(OH)3, NaHCO3, Al2O3.
D. Al2O3, Al(OH)3, NaHCO3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1. Nhôm
I. Kiến thức cần nhớ
2. Hợp chất của nhôm
+ Al2O3 là oxit lưỡng tính
+ Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính
>Vừa tan trong dung dịch axit vừa tan trong dung dịch kiềm mạnh.
Câu 6: Công thức của phèn chua dùng làm trong nước là:
A. K2SO4.Al2(SO4)3 .24H2O.
B. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
C. (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O.
D. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1. Nhôm
I. Kiến thức cần nhớ
2. Hợp chất của nhôm
+ Al2O3 là oxit lưỡng tính
+ Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính
>Vừa tan trong dung dịch axit vừa tan trong dung dịch kiềm mạnh.
- Nhôm sunfat:+ Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3 .24H2O
+ Phèn nhôm: M2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O
(M+ là Na+, Li+, NH4+)
I. Bài tập
Bài tập định tính
- Phản ứng chứng minh Al2O3 là oxit lưỡng tính là:
- Phản ứng chứng minh Al(OH)3 là oxit lưỡng tính là:
Phản ứng oxi hóa – khư và nhôm là chất khử là:
Bài tập 1: Hoàn thành phiếu học tập số 2:
Hoàn thành chuỗi biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
Bài tập 2: Chỉ dùng thêm một hóa chất, hãy phân biệt các chất trong những dãy sau và viết PTHH để giải thích:
Các kim loại: Al, Mg, Ca, Na
Các chất bột: CaO, MgO, Al2O3
Đáp án:
a) Nhận biết: Al, Mg, Ca, Na
PTHH:
b) Nhận biết: CaO, MgO, Al2O3
PTHH:
Đáp án:
II. Bài tập:
2/ Bài tập định lượng :
+ dd axit (HCl, H2SO4)
Hỗn hợp Al và kim loại (Fe, Cu, K, Ca….)
+ dd kiềm (NaOH, KOH)
H2
H2
+ Dạng 2: Al3+ + 3OH-
+ Dạng 1
+ Dạng 3: AlO2- + H+
+ Dạng 4: Bài tập về phản ứng nhiệt nhôm
+ dd axit (HCl, H2SO4)
Hỗn hợp Al và kim loại (Fe, Cu, K, Ca….)
+ dd kiềm (NaOH, KOH)
H2
H2
+ Dạng 1
Chú ý
Kim loại tác dụng với axit (HCl, H2SO4):
kim loại đứng trước H
Kim loại tác dụng với NaOH(dd OH-): Al, Zn.
Tuy nhiên: KLK, Ca, Ba, Sr + H2O → H2
Bài tập 1: Cho 31,2 gam hỗn bột Al, Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 ở (đktc). Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A. 16,2 gam và 15 gam. B. 10,8 gam và 20,4 gam
C. 6,4 gam và 24,8 gam D. 11,2 gam và 20 gam
Bài 2: Hỗn hợp Fe và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư thấy giải phóng 11,2 (lit) khí H2. Mặt khác cũng lượng hỗn hợp như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 6,72 (lit) khí H2. Các thể tích khí đo ở đktc. Tính khối lượng mỗi kim loại đã dùng?
ĐA: mAl = 5,4 (g) , mFe = 11,2 (g)
Bài 3: Cho 100 ml dung dịch KOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M. Sau khi phản ứng xong, thu được m gam kết tủa. Trị số của m là:
A. 3,9 gam B. 7,8 gam
C. Kết tủa đã bị hòa tan hết D. 9,1 gam
Học bài, làm bài tập
5,6 / SGK trang 134
HƯỚNG DẪN DẶN DÒ
Xin trân trọng cảm ơn!
Bài 3: Viết PTHH để giải thích các hiện tượng xảy ra khi:
a) Cho từ từ dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3
b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3
c) Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH và ngược lại
d) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2
e) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2
Đáp án:
a) Xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3
b) Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3,
sau đó kết tủa tan ra dung dịch trở lại trong suốt
c) Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3 sau đó kết tủa tan ngay.
Ngược lại cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu sẽ có kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó khi dư NaOH thì kết tủa tan ra.
Đáp án:
d) Xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3
e) Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3,
sau đó khi dư HCl thì kết tủa tan.
Xin trân trọng cảm ơn!
 







Các ý kiến mới nhất