Tập 1 - Bài 16: Khi trang sách mở ra - Viết: Nghe, viết Khi trang sách mở ra. Viết hoa tên người. Phân biệt l-n, ăn-ăng, ân-âng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Đăng Khoa
Người gửi: Lê Đăng Khoa
Ngày gửi: 19h:10' 01-11-2021
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 507
Nguồn: Lê Đăng Khoa
Người gửi: Lê Đăng Khoa
Ngày gửi: 19h:10' 01-11-2021
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 507
Số lượt thích:
1 người
(Lê Đăng Khoa)
CHÀO MỪNG CÁC CON ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
BÀI 16:
KHI TRANG SÁCH MỞ RA
Trình bày bởi: Lê Đăng Khoa
Khởi Động
Câu hỏi trang 66 sgk Tiếng Việt lớp 2: Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc. Giới thiệu về một cuốn sách em thích nhất.
Ví dụ kham khảo:
Những cuốn sách mà em đã đọc:
+ Đô-rê-mon
+ Góc sân và khoảng trời
+ Truyện cổ tích Tấm Cám
+ Dế mèn phiêu lưu kí
….
- Cuốn sách em yêu thích: Góc sân và khoảng trời
+ Tác giả: Trần Đăng Khoa
+ Là một tập thơ nổi tiếng gồm nhiều bài thơ nhỏ
+ Nhà xuất bản Văn học
Nội dung bài học
Khoanh Tròn
1.Khi trang sách mở ra, bắt đầu là gì?
Cành cây
Bông hoa
Cỏ dại
Trả lời: C. Cỏ dại
2. Khi trang sách mở ra, cuối cùng là gì?
Người lớn
Cánh chim
Trẻ con
Trả lời: A. Người lớn
3. Ở khổ 4, trang sách có nói được không?
Có
Không
Trả lời: B. Không
4. Ở khổ 4, Bạn nhỏ nghe dạt dào như gì?
Sóng vỗ
Nước chảy
Sóng chảy
Trả lời: A. Sóng vỗ
5. Tác giả bài thơ “Khi trang sách mở ra” là ai?
Nguyễn Nhậc Ánh
Nguyễn Nhật Ánh
nguyễn nhật ánh
Trả lời: B. Nguyễn Nhật Ánh
Trả lời câu hỏi
Trả lời: b-a-d-c
Trả lời:
- Khổ 2: Bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió.
- Khổ 3: Bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy.
Câu 3 trang 67 sgk Tiếng Việt lớp 2: Theo em, khổ thơ cuối ý nói gì:
a. Trong trang sách có tiếng sóng vỗ.
b. Trong trang sách có mây trời đang bay.
c. Trong trang sách có nhiều điều thú vị về cuộc sống
Trả lời:
Đáp án c. Trong trang sách có nhiều điều thú vị về cuộc sống
Câu 4 trang 67 sgk Tiếng Việt lớp 2: Tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ.
Trả lời:
Lại – dại
Đâu – sâu
Gì – đi
Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1 trang 67 sgk Tiếng Việt lớp 2: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ thứ 2 hoặc thứ 3.
Đáp án :
- Các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ thứ 2 hoặc thứ 3: trang sách, biển, cánh buồm, rừng, gió, lửa, giấy, ao.
Câu 2 trang 67 sgk Tiếng Việt lớp 2: Đặt một câu về một cuốn truyện.
Trả lời:
Cuốn Truyện cổ tích Việt Nam là một cuốn sách hay.
Viết
Câu 1 trang 67 sgk Tiếng Việt lớp 2: Nghe – viết : Khi trang sách mở ra (2 khổ thơ cuối)
Trang sách còn có lửa
Mà giấy chẳng cháy đâu
Trang sách có ao sâu
Mà giấy không hề ướt.
Tráng ách không nói được
Sao em nghe điều gì
Dạt dào như sóng vỗ
Một chân trời đang đi.
Câu 2 trang 67 sgk Tiếng Việt lớp 2: Viết tên 2 tác giả những cuốn sách em đã đọc.
Trả lời:
+ Góc sân và khoảng trời của tác giả Trần Đăng Khoa.
+ Dế mèn phiêu lưu kí của tác giả Tô Hoài.
+…
Câu 3 trang 68 sgk Tiếng Việt lớp 2: Chọn a hoặc b:
a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông:
Trả lời:
- Dao có mài mới sắc, người có học mới nên.
- Hay học thì sang, hay làm thì có.
- Lật từng trang từng trang
Giấy trắng sờ mát rượi
Thơm tho mùi giấy mới
Nắn nót bàn tay xinh.
b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông.
- gắn bó, cố gắng, gắng sức.
- ánh nắng, uốn nắn, nắn nót.
- vần thơ, vầng trăng, vầng trán.
- vân gỗ, vâng lời, vân tay.
Câu 1 trang 68 sgk Tiếng Việt lớp 2: Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học tập trong hình:
(thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt)
Trả lời:
Thước kẻ - thẳng tắp
quyển vở - trắng tinh,
đầu bút chì – nhọn hoắt,
lọ mực – tím ngắt.
Câu 2 trang 68 sgk Tiếng Việt lớp 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm:
Câu 3 trang 69 sgk Tiếng Việt lớp 2: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông:
Trả lời:
Sách ơi thức dậy
Vở ơi học bài
Ô kìa thước kẻ
Sao cứ nằm dài?
Lại còn anh bút
Trốn tít nơi đâu?
Nhanh dậy đi mau
Cùng em đến lớp.
Luyện Viết Đoạn
Câu 1 trang 69 sgk Tiếng Việt lớp 2: Kể tên các đồ dùng học tập của em.
Trả lời:
Các đồ dùng học tập của em: bút chì, gọt bút chì, bút mực, bút màu, thước kẻ, tẩy, sách, vở, lọ mực,..
Câu 2 trang 69 sgk Tiếng Việt lớp 2: Viết đoạn 3-4 câu tả một đồ dùng học tập của em.
Đoạn mẫu 1:
Chiếc bút chì của em có màu vàng. Chiếc bút dài cỡ một gang tay, hình dáng dài, nhỏ gọn. Ruột bên trong là khúc chì dài được bao bọc bởi một lớp gỗ. Cuối thân bút được gắn một cục tẩy be bé rất tiện dụng. Em thường dùng bút chì để vẽ hình trước sau đó dùng bút màu để tô vào các hình em vừa vẽ. Có bút chì em vẽ được những bức tranh rất đẹp. Bút như là người bạn thân thiết của em vậy.
Đoạn mẫu 2:
Nhân dịp sinh nhật em, Bạn Hoa đã tặng em một cục tẩy hình heo hồng. Cục tẩy chỉ bé bằng hai ngón tay của em, có hình dáng như một chú heo hồng với cái mũi to và đôi tai dài. Tẩy giúp em làm sạch những nét chì viết chưa đúng để vở luôn được sạch sẽ. Em thực sự rất thích món quà nhỏ dễ thương này.
Dặn Dò
Xem lại bài học
Làm bài tập ở sách giáo khoa
CHÀO TẠM BIỆT CÁC CON!
Trình bày bởi: Lê Đăng Khoa
BÀI 16:
KHI TRANG SÁCH MỞ RA
Trình bày bởi: Lê Đăng Khoa
Khởi Động
Câu hỏi trang 66 sgk Tiếng Việt lớp 2: Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc. Giới thiệu về một cuốn sách em thích nhất.
Ví dụ kham khảo:
Những cuốn sách mà em đã đọc:
+ Đô-rê-mon
+ Góc sân và khoảng trời
+ Truyện cổ tích Tấm Cám
+ Dế mèn phiêu lưu kí
….
- Cuốn sách em yêu thích: Góc sân và khoảng trời
+ Tác giả: Trần Đăng Khoa
+ Là một tập thơ nổi tiếng gồm nhiều bài thơ nhỏ
+ Nhà xuất bản Văn học
Nội dung bài học
Khoanh Tròn
1.Khi trang sách mở ra, bắt đầu là gì?
Cành cây
Bông hoa
Cỏ dại
Trả lời: C. Cỏ dại
2. Khi trang sách mở ra, cuối cùng là gì?
Người lớn
Cánh chim
Trẻ con
Trả lời: A. Người lớn
3. Ở khổ 4, trang sách có nói được không?
Có
Không
Trả lời: B. Không
4. Ở khổ 4, Bạn nhỏ nghe dạt dào như gì?
Sóng vỗ
Nước chảy
Sóng chảy
Trả lời: A. Sóng vỗ
5. Tác giả bài thơ “Khi trang sách mở ra” là ai?
Nguyễn Nhậc Ánh
Nguyễn Nhật Ánh
nguyễn nhật ánh
Trả lời: B. Nguyễn Nhật Ánh
Trả lời câu hỏi
Trả lời: b-a-d-c
Trả lời:
- Khổ 2: Bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió.
- Khổ 3: Bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy.
Câu 3 trang 67 sgk Tiếng Việt lớp 2: Theo em, khổ thơ cuối ý nói gì:
a. Trong trang sách có tiếng sóng vỗ.
b. Trong trang sách có mây trời đang bay.
c. Trong trang sách có nhiều điều thú vị về cuộc sống
Trả lời:
Đáp án c. Trong trang sách có nhiều điều thú vị về cuộc sống
Câu 4 trang 67 sgk Tiếng Việt lớp 2: Tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ.
Trả lời:
Lại – dại
Đâu – sâu
Gì – đi
Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1 trang 67 sgk Tiếng Việt lớp 2: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ thứ 2 hoặc thứ 3.
Đáp án :
- Các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ thứ 2 hoặc thứ 3: trang sách, biển, cánh buồm, rừng, gió, lửa, giấy, ao.
Câu 2 trang 67 sgk Tiếng Việt lớp 2: Đặt một câu về một cuốn truyện.
Trả lời:
Cuốn Truyện cổ tích Việt Nam là một cuốn sách hay.
Viết
Câu 1 trang 67 sgk Tiếng Việt lớp 2: Nghe – viết : Khi trang sách mở ra (2 khổ thơ cuối)
Trang sách còn có lửa
Mà giấy chẳng cháy đâu
Trang sách có ao sâu
Mà giấy không hề ướt.
Tráng ách không nói được
Sao em nghe điều gì
Dạt dào như sóng vỗ
Một chân trời đang đi.
Câu 2 trang 67 sgk Tiếng Việt lớp 2: Viết tên 2 tác giả những cuốn sách em đã đọc.
Trả lời:
+ Góc sân và khoảng trời của tác giả Trần Đăng Khoa.
+ Dế mèn phiêu lưu kí của tác giả Tô Hoài.
+…
Câu 3 trang 68 sgk Tiếng Việt lớp 2: Chọn a hoặc b:
a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông:
Trả lời:
- Dao có mài mới sắc, người có học mới nên.
- Hay học thì sang, hay làm thì có.
- Lật từng trang từng trang
Giấy trắng sờ mát rượi
Thơm tho mùi giấy mới
Nắn nót bàn tay xinh.
b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông.
- gắn bó, cố gắng, gắng sức.
- ánh nắng, uốn nắn, nắn nót.
- vần thơ, vầng trăng, vầng trán.
- vân gỗ, vâng lời, vân tay.
Câu 1 trang 68 sgk Tiếng Việt lớp 2: Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học tập trong hình:
(thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt)
Trả lời:
Thước kẻ - thẳng tắp
quyển vở - trắng tinh,
đầu bút chì – nhọn hoắt,
lọ mực – tím ngắt.
Câu 2 trang 68 sgk Tiếng Việt lớp 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm:
Câu 3 trang 69 sgk Tiếng Việt lớp 2: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông:
Trả lời:
Sách ơi thức dậy
Vở ơi học bài
Ô kìa thước kẻ
Sao cứ nằm dài?
Lại còn anh bút
Trốn tít nơi đâu?
Nhanh dậy đi mau
Cùng em đến lớp.
Luyện Viết Đoạn
Câu 1 trang 69 sgk Tiếng Việt lớp 2: Kể tên các đồ dùng học tập của em.
Trả lời:
Các đồ dùng học tập của em: bút chì, gọt bút chì, bút mực, bút màu, thước kẻ, tẩy, sách, vở, lọ mực,..
Câu 2 trang 69 sgk Tiếng Việt lớp 2: Viết đoạn 3-4 câu tả một đồ dùng học tập của em.
Đoạn mẫu 1:
Chiếc bút chì của em có màu vàng. Chiếc bút dài cỡ một gang tay, hình dáng dài, nhỏ gọn. Ruột bên trong là khúc chì dài được bao bọc bởi một lớp gỗ. Cuối thân bút được gắn một cục tẩy be bé rất tiện dụng. Em thường dùng bút chì để vẽ hình trước sau đó dùng bút màu để tô vào các hình em vừa vẽ. Có bút chì em vẽ được những bức tranh rất đẹp. Bút như là người bạn thân thiết của em vậy.
Đoạn mẫu 2:
Nhân dịp sinh nhật em, Bạn Hoa đã tặng em một cục tẩy hình heo hồng. Cục tẩy chỉ bé bằng hai ngón tay của em, có hình dáng như một chú heo hồng với cái mũi to và đôi tai dài. Tẩy giúp em làm sạch những nét chì viết chưa đúng để vở luôn được sạch sẽ. Em thực sự rất thích món quà nhỏ dễ thương này.
Dặn Dò
Xem lại bài học
Làm bài tập ở sách giáo khoa
CHÀO TẠM BIỆT CÁC CON!
Trình bày bởi: Lê Đăng Khoa
 







Các ý kiến mới nhất