Bài 6. Trợ từ, thán từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc
Ngày gửi: 10h:27' 04-11-2021
Dung lượng: 580.0 KB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc
Ngày gửi: 10h:27' 04-11-2021
Dung lượng: 580.0 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 8: TỪ LOẠI
NỘI DUNG 1: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I.Trợ từ :
II.Thán từ:
III. Luyện tập:
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. Trợ từ :
1.Xét ví dụ: SGK/69
Câu 1:
Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
a/ Nó ăn hai bát cơm.
b/ Nó ăn những hai bát cơm.
c/ Nó ăn có hai bát cơm.
Các từ những và có trong các câu trên đi kèm với những từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?
Các từ những và có trong các câu trên là trợ từ. Vậy em hiểu thế nào là trợ từ?
- Câu a: Nói lên một sự việc khách quan
- Câu b: Nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều
- Câu c: Nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít
Câu 2:
Từ “những” và từ “có” trong các câu trên đi kèm với các từ khác trong câu, dùng để nhấn mạnh, biểu thị thái độ đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến ở trong câu.
2.Bài học:
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. Trợ từ :
1.Xét ví dụ: SGK/69
Câu 1:
- Câu a: Nói lên một sự việc khách quan
- Câu b: Nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều
- Câu c: Nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít
Câu 2:
Từ “những” và từ “có” trong các câu trên đi kèm với các từ khác trong câu, dùng để biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến ở trong câu.
2.Bài học: (Ghi nhớ/SGK/tr.69)
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay,…
Bài tập nhanh: Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ được bôi đỏ) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ?
=> Lưu ý:
- Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện tượng đồng âm khác loại).
- Cách phân biệt:Ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu:
+ Nó đi với từ, ngữ nào.
+ Có nhấn mạnh, hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vật của người nói không?
1.Chính nó đã nói với tôi điều đó .
2. Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt Đèn”.
3.Nó đưa cho tôi những 10.000 đồng .
4. Nó đưa cho tôi những đồng tiền cuối cùng.
5.Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa.
6. Ao sâu nước cả khôn chài cá.
(trợ từ)
(trợ từ )
(tính từ )
(lượng từ)
(trợ từ )
(tính từ )
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I.Trợ từ :
II.Thán từ:
1. Xét ví dụ: Đọc và trả lời các câu hỏi (SGK/69)
Câu 1:
Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi:
a) Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
(Nam Cao, Lão Hạc)
b) -Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy cho hoàn hồn.
-Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.
(Ngô Tất Tố , Tắt Đèn)
Các từ in đậm trong mỗi câu biểu thị điều gì?
- này là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại.
- a biểu thị sự tức giận (bộc lộ tình cảm, cảm xúc)
- vâng -> dùng để đáp lại lời người khác một cách lễ phép
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I.Trợ từ :
II.Thán từ:
1.Xét ví dụ: Đọc và trả lời các câu hỏi (SGK/69)
Câu 1:
Các từ in đậm trong các đoạn trích dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Câu 2:
Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi:
a) Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”. (Nam Cao, Lão Hạc)
b) -Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy cho hoàn hồn.
-Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.(Ngô Tất Tố , Tắt Đèn)
Nhận xét cách dùng các từ in đậm trong các đoạn trích trên bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng?
a) Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập.
b)Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.
c) Các từ ấy không thể làm một bộ phận trong câu.
d) Các từ ấy có thể cùng những từ ngữ khác làm thành một câu và thường đứng ở đầu câu.
Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi:
a) Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
(Nam Cao, Lão Hạc)
b) -Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy cho hoàn hồn.
-Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.(Ngô Tất Tố , Tắt Đèn)
Nhận xét cách dùng các từ in đậm trong các đoạn trích trên bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng?
b)Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.
c) Các từ ấy không thể làm một bộ phận trong câu.
d) Các từ ấy có thể cùng những từ ngữ khác làm thành một câu và thường đứng ở đầu câu.
a) Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập.
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I.Trợ từ :
II.Thán từ:
1.Xét ví dụ: Đọc và trả lời các câu hỏi (SGK/69)
Câu 1:
Các từ in đậm trong các đoạn trích dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Câu 2:
Các từ in đậm đó thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt.
2. Bài học: (Ghi nhớ/SGK/70)
Các từ in đậm đó là thán từ. Vậy em hiểu thế nào là thán từ?
=> Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt.
Thán từ gồm những loại nào? Cho ví dụ.
gồm hai loại thán từ:
-Thán từ bộc lộ cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi…
-Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ…
Bài tập nhanh
Chỉ ra thán từ trong các câu sau và cho biết đó là loại thán từ nào?
a) Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu.
b) Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà.
c)
- Cả đấy à?
- Vâng, con đây.
- Này, Cả!
- Dạ! U bảo gì con.
d) Ô hay! Buồn vương cây ngô đồng.
=>Thán từ bộc lộ cảm xúc
=>Thán từ gọi đáp
=>Thán từ bộc lộ cảm xúc
=>Thán từ gọi đáp
=>Thán từ gọi đáp
=>Thán từ gọi đáp
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I.Trợ từ :
II.Thán từ:
III. Luyện tập:
Bài 2: Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong những câu sau:
a.Nhưng đời nào tình yêu thương và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn ấy xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn cho tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
=> “lấy”: nhấn mạnh mức độ tối thiểu, không yêu cầu nhiều hơn.
b. Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì đến cứng hai trăm.
“nguyên”: nhấn mạnh duy chỉ một thứ
=> “đến”: nhấn mạnh tính chất bất thường của một hiện tượng để làm nổi bật mức độ cao của một việc nào đó, làm ít nhiều ngạc nhiên.
c. Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ!
=> “cả”: nhấn mạnh về mức độ cao của sự việc.
d. Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám
Tựa nhau trông xuống thế gian cười
=> “cứ”: nhấn mạnh việc lặp đi lặp lại
III. LUYỆN TẬP
Luyện tập
Bài 3: Chỉ ra thán từ trong những câu dưới đây:
a.Đột nhiên lão bảo tôi:
- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay,chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
b. – Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!... Nó mua về nuôi, định để lúc cưới vợ thì giết thịt.
Ấy! Sự đời lại cứ như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được.
c. – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
d. Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn…
e. Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết…
Luyện tập
Bài 4: Các thán từ in đậm trong những câu sau đây bộc lộ những cảm xúc gì?:
- “Ha ha”:
=> Biểu thị sự thích chí
- “Ái ái”:
=> Biểu thị sự sợ hãi
b/ “Than ôi!”:
=> Biểu thị sự nuối tiếc
Bài 5: Đặt câu với 5 thán từ khác nhau:
Chao ôi, bông hoa mới đẹp làm sao.
Vâng, ngày mai em sẽ bắt đầu ngày làm việc đầu tiên.
Than ôi, lòng tham của con người thật là đáng sợ.
Vâng, con sẽ về mẹ ạ.
Này bạn, đến giờ vào lớp chưa?
Bài 6: giải thích ý nghĩa câu tục ngữ “Gọi dạ bảo vâng”
=> dạy ta cách sử dụng những thán từ gọi đáp, biểu thị sự lễ phép khi giao tiếp với người lớn
Bài tập: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) về chủ đề học tập có sử dụng ít nhất một trợ từ, một thán từ. Gạch chân dưới trợ từ, thán từ đó.
Dặn dò về nhà
Học bài.
Hoàn chỉnh bài tập.
Viết một đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ.
Chuẩn bị bài Tình thái từ.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
20
Chào tạm biệt !
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
NỘI DUNG 1: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I.Trợ từ :
II.Thán từ:
III. Luyện tập:
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. Trợ từ :
1.Xét ví dụ: SGK/69
Câu 1:
Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
a/ Nó ăn hai bát cơm.
b/ Nó ăn những hai bát cơm.
c/ Nó ăn có hai bát cơm.
Các từ những và có trong các câu trên đi kèm với những từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?
Các từ những và có trong các câu trên là trợ từ. Vậy em hiểu thế nào là trợ từ?
- Câu a: Nói lên một sự việc khách quan
- Câu b: Nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều
- Câu c: Nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít
Câu 2:
Từ “những” và từ “có” trong các câu trên đi kèm với các từ khác trong câu, dùng để nhấn mạnh, biểu thị thái độ đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến ở trong câu.
2.Bài học:
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. Trợ từ :
1.Xét ví dụ: SGK/69
Câu 1:
- Câu a: Nói lên một sự việc khách quan
- Câu b: Nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều
- Câu c: Nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít
Câu 2:
Từ “những” và từ “có” trong các câu trên đi kèm với các từ khác trong câu, dùng để biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến ở trong câu.
2.Bài học: (Ghi nhớ/SGK/tr.69)
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay,…
Bài tập nhanh: Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ được bôi đỏ) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ?
=> Lưu ý:
- Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện tượng đồng âm khác loại).
- Cách phân biệt:Ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu:
+ Nó đi với từ, ngữ nào.
+ Có nhấn mạnh, hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vật của người nói không?
1.Chính nó đã nói với tôi điều đó .
2. Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt Đèn”.
3.Nó đưa cho tôi những 10.000 đồng .
4. Nó đưa cho tôi những đồng tiền cuối cùng.
5.Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa.
6. Ao sâu nước cả khôn chài cá.
(trợ từ)
(trợ từ )
(tính từ )
(lượng từ)
(trợ từ )
(tính từ )
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I.Trợ từ :
II.Thán từ:
1. Xét ví dụ: Đọc và trả lời các câu hỏi (SGK/69)
Câu 1:
Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi:
a) Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
(Nam Cao, Lão Hạc)
b) -Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy cho hoàn hồn.
-Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.
(Ngô Tất Tố , Tắt Đèn)
Các từ in đậm trong mỗi câu biểu thị điều gì?
- này là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại.
- a biểu thị sự tức giận (bộc lộ tình cảm, cảm xúc)
- vâng -> dùng để đáp lại lời người khác một cách lễ phép
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I.Trợ từ :
II.Thán từ:
1.Xét ví dụ: Đọc và trả lời các câu hỏi (SGK/69)
Câu 1:
Các từ in đậm trong các đoạn trích dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Câu 2:
Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi:
a) Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”. (Nam Cao, Lão Hạc)
b) -Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy cho hoàn hồn.
-Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.(Ngô Tất Tố , Tắt Đèn)
Nhận xét cách dùng các từ in đậm trong các đoạn trích trên bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng?
a) Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập.
b)Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.
c) Các từ ấy không thể làm một bộ phận trong câu.
d) Các từ ấy có thể cùng những từ ngữ khác làm thành một câu và thường đứng ở đầu câu.
Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi:
a) Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
(Nam Cao, Lão Hạc)
b) -Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy cho hoàn hồn.
-Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.(Ngô Tất Tố , Tắt Đèn)
Nhận xét cách dùng các từ in đậm trong các đoạn trích trên bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng?
b)Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.
c) Các từ ấy không thể làm một bộ phận trong câu.
d) Các từ ấy có thể cùng những từ ngữ khác làm thành một câu và thường đứng ở đầu câu.
a) Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập.
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I.Trợ từ :
II.Thán từ:
1.Xét ví dụ: Đọc và trả lời các câu hỏi (SGK/69)
Câu 1:
Các từ in đậm trong các đoạn trích dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Câu 2:
Các từ in đậm đó thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt.
2. Bài học: (Ghi nhớ/SGK/70)
Các từ in đậm đó là thán từ. Vậy em hiểu thế nào là thán từ?
=> Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt.
Thán từ gồm những loại nào? Cho ví dụ.
gồm hai loại thán từ:
-Thán từ bộc lộ cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi…
-Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ…
Bài tập nhanh
Chỉ ra thán từ trong các câu sau và cho biết đó là loại thán từ nào?
a) Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu.
b) Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà.
c)
- Cả đấy à?
- Vâng, con đây.
- Này, Cả!
- Dạ! U bảo gì con.
d) Ô hay! Buồn vương cây ngô đồng.
=>Thán từ bộc lộ cảm xúc
=>Thán từ gọi đáp
=>Thán từ bộc lộ cảm xúc
=>Thán từ gọi đáp
=>Thán từ gọi đáp
=>Thán từ gọi đáp
NỘI DUNG 1:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I.Trợ từ :
II.Thán từ:
III. Luyện tập:
Bài 2: Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong những câu sau:
a.Nhưng đời nào tình yêu thương và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn ấy xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn cho tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
=> “lấy”: nhấn mạnh mức độ tối thiểu, không yêu cầu nhiều hơn.
b. Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì đến cứng hai trăm.
“nguyên”: nhấn mạnh duy chỉ một thứ
=> “đến”: nhấn mạnh tính chất bất thường của một hiện tượng để làm nổi bật mức độ cao của một việc nào đó, làm ít nhiều ngạc nhiên.
c. Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ!
=> “cả”: nhấn mạnh về mức độ cao của sự việc.
d. Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám
Tựa nhau trông xuống thế gian cười
=> “cứ”: nhấn mạnh việc lặp đi lặp lại
III. LUYỆN TẬP
Luyện tập
Bài 3: Chỉ ra thán từ trong những câu dưới đây:
a.Đột nhiên lão bảo tôi:
- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay,chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
b. – Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!... Nó mua về nuôi, định để lúc cưới vợ thì giết thịt.
Ấy! Sự đời lại cứ như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được.
c. – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
d. Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn…
e. Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết…
Luyện tập
Bài 4: Các thán từ in đậm trong những câu sau đây bộc lộ những cảm xúc gì?:
- “Ha ha”:
=> Biểu thị sự thích chí
- “Ái ái”:
=> Biểu thị sự sợ hãi
b/ “Than ôi!”:
=> Biểu thị sự nuối tiếc
Bài 5: Đặt câu với 5 thán từ khác nhau:
Chao ôi, bông hoa mới đẹp làm sao.
Vâng, ngày mai em sẽ bắt đầu ngày làm việc đầu tiên.
Than ôi, lòng tham của con người thật là đáng sợ.
Vâng, con sẽ về mẹ ạ.
Này bạn, đến giờ vào lớp chưa?
Bài 6: giải thích ý nghĩa câu tục ngữ “Gọi dạ bảo vâng”
=> dạy ta cách sử dụng những thán từ gọi đáp, biểu thị sự lễ phép khi giao tiếp với người lớn
Bài tập: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) về chủ đề học tập có sử dụng ít nhất một trợ từ, một thán từ. Gạch chân dưới trợ từ, thán từ đó.
Dặn dò về nhà
Học bài.
Hoàn chỉnh bài tập.
Viết một đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ.
Chuẩn bị bài Tình thái từ.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
20
Chào tạm biệt !
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
 







Các ý kiến mới nhất