Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hà Huyền Nhi
Ngày gửi: 21h:04' 05-11-2021
Dung lượng: 517.8 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hà Huyền Nhi
Ngày gửi: 21h:04' 05-11-2021
Dung lượng: 517.8 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
ĐỒNG CHÍ
CHÍNH HỮU
Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
- Chính Hữu (1926 - 2007) tên khai sinh là Trần Đình Đắc.
- Quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Năm 1946, ông gia nhập trung đoàn thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Ông làm thơ từ năm 1947, đa số các tác phẩm đều viết về hai đối tượng là chiến tranh và người lính.
- Năm 2000, ông được trao tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật.
- Một số tác phẩm:
Đầu súng trăng treo (tập thơ, Nhà xuất bản Văn học, 1966)
Thơ Chính Hữu (tập thơ, Nhà xuất bản Hội nhà văn, 1997)
Tuyển tập Chính Hữu (Nhà xuất bản Văn học, 1998)
KCCP
2. Bài thơ Đồng chí
* Hoàn cảnh sáng tác
- Bài thơ được sáng tác năm 1948 khi Chính Hữu cùng với đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của thực dân Pháp. Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất viết về người lính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
*Thể thơ: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ tự do.
* Ý nghĩa nhan đề
- Trước hết, đồng chí là cách gọi để chỉ những người có cùng chung lý tưởng, mục tiêu hay cùng chung một đơn vị chiến đấu.
- Nhan đề của bài thơ đã gợi cho người đọc về tình cảm trung tâm của bài thơ là tình đồng chí, đồng đội. Đó là thứ tình cảm cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng.
- Qua nhan đề này, nhà thơ muốn khẳng định rằng tình đồng chí, đồng đội là chỗ dựa tinh thần để người lính tồn tại, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, để chiến đấu và chiến thắng.
* Chính Hữu nói về sự ra đời của bài thơ “Đồng chí”
“ …Cuối năm 1947, tôi tham gia chiến dịch Việt Bắc -Thu đông (1947). Chúng tôi phục kích từng chặng đánh…, phải nói là gian khổ.Bản thân tôi phong phanh trên người một bộ áo cánh, đầu không mũ, chân không giày. Đêm ngủ phải rải lá khô để nằm, không chăn, màn….Sau đó tôi ốm, phải nằm lại điều trị; đơn vị cử một đồng chí ở lại săn sóc tôi. Trong khi ốm, nằm tại nhà sàn heo hút, tôi làm bài thơ “ Đồng chí”
…Trong bài thơ, có những chi tiết không phải là của tôi, mà là của bạn, nhưng cơ bản thì là của tôi. Tất cả những hình ảnh gian khổ của đời lính thiếu ăn, thiếu mặc, sốt rét, bệnh tật… bạn và tôi đều cùng trải qua. Trong những hoàn cảnh đó,chúng tôi là một, gắn bó trong tình đồng đội….”
II. Đọc, hiểu bài thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Bố cục bài thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Bức tranh đẹp, biểu tượng về tình đồng chí
Những biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
a. Cơ sở của tình đồng chí
Hai câu đầu: Hoàn cảnh xuất thân của những người chiến sĩ:
+ Xuất thân từ người dân miền (nước mặn đồng chua) và người dân ở vùng (đất cày lên sỏi đá)
+Hoàn cảnh khó khăn, vất vả, nghèo khó
⇒ Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó là cơ sở cho sự đồng cảm giai cấp của những người lính cách mạng.
- Hai câu tiếp: Hoàn cảnh gặp gỡ:
+ “Đôi người xa lạ” : Hai đối tượng “anh”- “tôi” vốn không quen biết
+ “Chẳng hẹn quen nhau”: Tuy sự quen nhau là không hẹn trước, nhưng chính việc cùng hoàn cảnh xuất thân, cùng tham gia chiến đấu đã làm họ nảy nở tình cảm cao đẹp.
- 3 câu thơ tiếp: Sự gắn kết trọn vẹn giữa những người đồng chí:
Súng bên súng
đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn
thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
-> cùng chiến đấu
-> cùng ý chí
->Gian khổ thiếu thốn
->Hiểu bạn như hiểu mình
=> Cùng chung lí tưởng chiến đấu, keo sơn gắn bó, trở thành tri kỉ của nhau
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
->Thái độ dứt khoát, quyết tâm
->Quê hương
->Cùng chịu đựng gian khổ
Áo anh rách vai
Chân không giày
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
-> Thái độ lạc quan
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!
+Truyền hơi ấm cho nhau
+Động viên nhau
+Tình đoàn kết
-> Cùng trải qua thiếu thốn
⇒ Tình cảm đồng chí thân thiết, họ chia sẻ với nhau những gì riêng tư, thân thuộc nhất của họ
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
+ Rừng hoang sương muối: Bức tranh âm u, hoang vắng, lạnh lẽo.
+ Chờ giặc tới: Tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của họ.
=> Họ đứng cạnh nhau, truyền cho nhau hơi ấm, tạo cho nhau sức mạnh.
Ý nghĩa biểu tượng:Đầu súng trăng treo
Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” là bức tranh đẹp về tình đồng chí đồng đội, về cuộc đời người chiến sĩ, hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình ảnh mang tính lãng mạn và hiện thực, thể hiện tâm hồn “thi sĩ” của những người chiến sĩ.
a.Giá trị nội dung
Bài thơ nói về tình đồng chí của những người lính cách mạng trong thời kì đầu của cuộc kháng chiên chông thực dân Pháp gian khổ, nhiều khó khăn, thiếu thốn. Đó là tình đồng đội gắn bó thăm thiết của những người nông dân mặc áo lính, cùng chung lí tưởng chiên đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc. Tinh cảm ấy đã tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp linh thần của người lính.
b. Giá trị nghệ thuật
Thể thơ tự do linh hoạt
Các chi tiết, hình ảnh được sử dụng mang tính tiêu biểu, chân thực
Ngôn ngữ cô đọng, giản dị và giàu sức biểu cảm.
4. Tổng kết
CHÍNH HỮU
Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả: Chính Hữu
- Chính Hữu (1926 - 2007) tên khai sinh là Trần Đình Đắc.
- Quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Năm 1946, ông gia nhập trung đoàn thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Ông làm thơ từ năm 1947, đa số các tác phẩm đều viết về hai đối tượng là chiến tranh và người lính.
- Năm 2000, ông được trao tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật.
- Một số tác phẩm:
Đầu súng trăng treo (tập thơ, Nhà xuất bản Văn học, 1966)
Thơ Chính Hữu (tập thơ, Nhà xuất bản Hội nhà văn, 1997)
Tuyển tập Chính Hữu (Nhà xuất bản Văn học, 1998)
KCCP
2. Bài thơ Đồng chí
* Hoàn cảnh sáng tác
- Bài thơ được sáng tác năm 1948 khi Chính Hữu cùng với đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của thực dân Pháp. Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất viết về người lính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
*Thể thơ: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ tự do.
* Ý nghĩa nhan đề
- Trước hết, đồng chí là cách gọi để chỉ những người có cùng chung lý tưởng, mục tiêu hay cùng chung một đơn vị chiến đấu.
- Nhan đề của bài thơ đã gợi cho người đọc về tình cảm trung tâm của bài thơ là tình đồng chí, đồng đội. Đó là thứ tình cảm cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng.
- Qua nhan đề này, nhà thơ muốn khẳng định rằng tình đồng chí, đồng đội là chỗ dựa tinh thần để người lính tồn tại, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, để chiến đấu và chiến thắng.
* Chính Hữu nói về sự ra đời của bài thơ “Đồng chí”
“ …Cuối năm 1947, tôi tham gia chiến dịch Việt Bắc -Thu đông (1947). Chúng tôi phục kích từng chặng đánh…, phải nói là gian khổ.Bản thân tôi phong phanh trên người một bộ áo cánh, đầu không mũ, chân không giày. Đêm ngủ phải rải lá khô để nằm, không chăn, màn….Sau đó tôi ốm, phải nằm lại điều trị; đơn vị cử một đồng chí ở lại săn sóc tôi. Trong khi ốm, nằm tại nhà sàn heo hút, tôi làm bài thơ “ Đồng chí”
…Trong bài thơ, có những chi tiết không phải là của tôi, mà là của bạn, nhưng cơ bản thì là của tôi. Tất cả những hình ảnh gian khổ của đời lính thiếu ăn, thiếu mặc, sốt rét, bệnh tật… bạn và tôi đều cùng trải qua. Trong những hoàn cảnh đó,chúng tôi là một, gắn bó trong tình đồng đội….”
II. Đọc, hiểu bài thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Bố cục bài thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Bức tranh đẹp, biểu tượng về tình đồng chí
Những biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
a. Cơ sở của tình đồng chí
Hai câu đầu: Hoàn cảnh xuất thân của những người chiến sĩ:
+ Xuất thân từ người dân miền (nước mặn đồng chua) và người dân ở vùng (đất cày lên sỏi đá)
+Hoàn cảnh khó khăn, vất vả, nghèo khó
⇒ Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó là cơ sở cho sự đồng cảm giai cấp của những người lính cách mạng.
- Hai câu tiếp: Hoàn cảnh gặp gỡ:
+ “Đôi người xa lạ” : Hai đối tượng “anh”- “tôi” vốn không quen biết
+ “Chẳng hẹn quen nhau”: Tuy sự quen nhau là không hẹn trước, nhưng chính việc cùng hoàn cảnh xuất thân, cùng tham gia chiến đấu đã làm họ nảy nở tình cảm cao đẹp.
- 3 câu thơ tiếp: Sự gắn kết trọn vẹn giữa những người đồng chí:
Súng bên súng
đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn
thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
-> cùng chiến đấu
-> cùng ý chí
->Gian khổ thiếu thốn
->Hiểu bạn như hiểu mình
=> Cùng chung lí tưởng chiến đấu, keo sơn gắn bó, trở thành tri kỉ của nhau
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
->Thái độ dứt khoát, quyết tâm
->Quê hương
->Cùng chịu đựng gian khổ
Áo anh rách vai
Chân không giày
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
-> Thái độ lạc quan
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!
+Truyền hơi ấm cho nhau
+Động viên nhau
+Tình đoàn kết
-> Cùng trải qua thiếu thốn
⇒ Tình cảm đồng chí thân thiết, họ chia sẻ với nhau những gì riêng tư, thân thuộc nhất của họ
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
+ Rừng hoang sương muối: Bức tranh âm u, hoang vắng, lạnh lẽo.
+ Chờ giặc tới: Tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của họ.
=> Họ đứng cạnh nhau, truyền cho nhau hơi ấm, tạo cho nhau sức mạnh.
Ý nghĩa biểu tượng:Đầu súng trăng treo
Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” là bức tranh đẹp về tình đồng chí đồng đội, về cuộc đời người chiến sĩ, hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình ảnh mang tính lãng mạn và hiện thực, thể hiện tâm hồn “thi sĩ” của những người chiến sĩ.
a.Giá trị nội dung
Bài thơ nói về tình đồng chí của những người lính cách mạng trong thời kì đầu của cuộc kháng chiên chông thực dân Pháp gian khổ, nhiều khó khăn, thiếu thốn. Đó là tình đồng đội gắn bó thăm thiết của những người nông dân mặc áo lính, cùng chung lí tưởng chiên đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc. Tinh cảm ấy đã tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp linh thần của người lính.
b. Giá trị nghệ thuật
Thể thơ tự do linh hoạt
Các chi tiết, hình ảnh được sử dụng mang tính tiêu biểu, chân thực
Ngôn ngữ cô đọng, giản dị và giàu sức biểu cảm.
4. Tổng kết
 







Các ý kiến mới nhất