Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Hoàng
Ngày gửi: 22h:01' 05-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Hoàng
Ngày gửi: 22h:01' 05-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
Liên Kết ION
BÀI 12
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Khái niệm về liên kết
Trừ trường hợp các khí hiếm, ở điều kiện bình thường các nguyên tử của các nguyên tố không tồn tại ở trạng thái tự do, riêng rẽ mà liên kết với các nguyên tử khác nhau tạo thành phân tử hay tinh thể.
=> Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
2. Quy tắc bát tử (8 electron)
Theo quy tắc bát tử thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt cấu hình vững bền của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 electron với heli) ở lớp ngoài cùng.
II/ Sự tạo thành ion
.Ví dụ : Viết cấu hình electron của 9F ; 11Na ; 10Ne Từ đó hãy xác định electron ở lớp vỏ ngoài cùng
9F : 1s22s22p5 có 7 electron ở lớp ngoài cùng
11Na : 1s22s22p63p1 có 1 electron ở lớp ngoài cùng
10Ne : 1s22s22p6 có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Ion
Nhận xét :
9F và 11Na có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng chưa bền vững
10Ne có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng bền vững
Kết luận:
Các nguyên tử có khuynh hướng nhường hay nhận thêm electron ở lớp vỏ ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm
Định nghĩa
Khi nhường hoặc thu thêm electron nguyên tử trở thành phần tử mang điện gọi là ion
I/ Sự tạo thành ion
Ion dương
Ion âm
Ion
Ion dương
Sự tạo thành ion Natri từ nguyên tử Natri
+11
+11
+
Nguyên tử Na :1s22s22p63s1
Điện tích : 0
Ion Na+ : 1s22s22p6
Điện tích : 1+
Quá trình trên có thể được biểu diễn bằng phương trình như sau:
Na Na+ + e
TỔNG QUÁT:
M Mn+ + ne
Với M : Kim loại
n=1;2;3
Tên gọi:
Cation = Ion + tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị)
Ví dụ :
Na+ : ion natri
Fe2+ : ion sắt (II)
Hoạt động 1
Viết phương trình và đọc tên các ion tạo thành từ : K ; Al ; Mg
Đề bài
Đáp án
K K+ + e
(ion Kali)
Mg Mg2+ + 2e
(ion magie)
Al Al3+ + 3e
(ion nhôm)
Ion âm
Sự tạo thành ion clo từ nguyên tử clo
+17
+17
+
Nguyên tử Cl: 1s22s22p63s23p5
Điện tích : 0
Ion Cl- : 1s22s22p63s23p6
Điện tích : 1-
Quá trình trên có thể đựơc biểu diễn bằng phương trình như sau:
Cl + e Cl-
TỔNG QUÁT:
X + me Xm-
Với X : phi kim
m = 1;2;3
Tên gọi:
Anion = Ion + tên gốc axit tương ứng
Ví dụ
F- : ion florua
O2 : ion oxit
Hoạt động 2
Đề bài
Viết phương trình và gọi tên các ion tạo thành từ: S ; Br ; I
Đáp án
S + 2e S2-
(ion sunfua)
Br + 1e Br-
(ion bromua)
I + 1e I-
(ion Iođua)
Sự tạo thành liên kết ion
Đốt cháy Natri trong khí clo thu được hợp chất Natri clorua
+11
+17
Nguyên tử Na
Nguyên tử Clo
Ion Natri (Na+)
Ion clorua (Cl-)
Công thức của Natri clorua là NaCl
Quá trình trên có thể được biễu diễn bằng phương trình sau:
2Na + Cl2 =2 NaCl
2*1e
Đốt cháy Magie trong khí oxi thu được hợp chất Magie oxit
+12
+8
Nguyên tử Magie
Ion magie (Mg2+)
Ion Oxit (O2-)
Nguyên tử Oxi
Công thức của Magie oxit là MgO
Quá trình trên được biễu diễn bằng phương trình sau
2Mg + O2 = 2MgO
2*2e
Kết luận
Các hợp chất được tạo nên từ các ion được gọi là hợp chất ion
Liên kết ion được tạo thành từ khi các kim loại điển hình hóa hợp với các phi kim điển hình trong đó có sự chuyển hẳn 1 hay 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại sang lớp ngoài cùng của các nguyên tử phi kim để tạo ra các ion mang điện trái dấu
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích ngược dấu
Kết luận về việc tạo thành liên kết hóa học
Hoạt động 3
Đề bài
So sánh sự giống nhau và khác nhau của liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
Đáp án
Giống nhau
Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền vững giống cấu trúc của khí hiếm
Liên kết
Khác nhau
Na Na+ + e
Cl + e Cl-
2Na + Cl2 2NaCl
Cộng hóa trị
Không cực
Có cực
Liên kết ion
Dùng chung electron
Do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích ngược dấu
Cặp e chung không bị lệch về phía nguyên tử nào
Cặp e chung bị lêch về phía nguyên tử có tính phi kim mạnh hơn
Giữa các phi kim giống nhau
Giữa các phi kim khác nhau
Giữa kim loại và phi kim
H : H
H :Cl
Cách
hình
thành
liên
kết
Các nguyên tố tham gia liên kết
Ví dụ
Khác nhau
Bài Tập củng cố
1)Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành do:
A. hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
B. mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
C. mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
D. Na – e → Na+; Cl + e → Cl- ; Na+ + Cl- → NaCl.
Đáp Án;D
Bài Tập 2:
Muối ăn ở thể rắn là:
A. Các phân tử NaCl.
B. Các ion Na+ và Cl-.
C. Các tinh thể hình lập phương : các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh.
D. Các tinh thể hình lập phương : các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ.
Đấp Án:C
BT 3:
Đề bài
a) Viết cấu hình electron của cation liti (Li+) và anion oxit (O2-)
b) Những điện tích ở ion Li+ , O2- do đâu mà có ?
c) Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống Li+ và nguyên tử khí hiếm có cấu hình electron giống O2-
d) Vì sao 1 nguyên tử oxi kết hợp được với 2 nguyên tử liti ?
Đáp Án BT 3
a) Cấu hình electron của:
cation Li+: 1s2
anion O2-: 1s22s22p6
b) Điện tích ở (Li+) do mất 1e mà có, điện tích ở (O2-) do nhận thêm 2e mà có
c) Nguyên tử khí hiếm He có cấu hình giống Li+
Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình giống O2-
d) Vì mỗi nguyên tử liti chỉ có thể nhường 1 e, mà một nguyên tử oxi thu được 2e nên 1 nguyên tử oxi có thể kết hợp được với hai nguyên tử Li
2Li → 2Li+ + 2e;
O + 2e → O2-
2Li+ + O2- → Li2O
BT 4:
So sánh số electron trong các cation sau : Na+, Mg2+, Al3+
Đáp Án:\
Vì ZNa = 11 →→ Na có 11e →→ Na+ có 11 - 1 = 10e
ZMg = 12 →→ Mg có 12e →→ Mg2+ có 12 – 2 = 10e
ZAl = 13 →→ Al có 13e →→ Al3+ có 13 – 3 = 10e
Các ion Na+, Mg2+, Al3+ đều có 10 electron
=> Số electron của các cation này bằng nhau
BTVN:
Bài 1:Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa ion đa nguyên tử, kể tên các ion đa nguyên tử đó:
a) H3PO4 b) NH4NO3 c) KCl
d) K2SO4 e) NH4Cl f) Ca(OH)2
Bài 2:
TÓM TẮT LẠI BÀI ION
BÀI 12
I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Khái niệm về liên kết
Trừ trường hợp các khí hiếm, ở điều kiện bình thường các nguyên tử của các nguyên tố không tồn tại ở trạng thái tự do, riêng rẽ mà liên kết với các nguyên tử khác nhau tạo thành phân tử hay tinh thể.
=> Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
2. Quy tắc bát tử (8 electron)
Theo quy tắc bát tử thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt cấu hình vững bền của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 electron với heli) ở lớp ngoài cùng.
II/ Sự tạo thành ion
.Ví dụ : Viết cấu hình electron của 9F ; 11Na ; 10Ne Từ đó hãy xác định electron ở lớp vỏ ngoài cùng
9F : 1s22s22p5 có 7 electron ở lớp ngoài cùng
11Na : 1s22s22p63p1 có 1 electron ở lớp ngoài cùng
10Ne : 1s22s22p6 có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Ion
Nhận xét :
9F và 11Na có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng chưa bền vững
10Ne có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng bền vững
Kết luận:
Các nguyên tử có khuynh hướng nhường hay nhận thêm electron ở lớp vỏ ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm
Định nghĩa
Khi nhường hoặc thu thêm electron nguyên tử trở thành phần tử mang điện gọi là ion
I/ Sự tạo thành ion
Ion dương
Ion âm
Ion
Ion dương
Sự tạo thành ion Natri từ nguyên tử Natri
+11
+11
+
Nguyên tử Na :1s22s22p63s1
Điện tích : 0
Ion Na+ : 1s22s22p6
Điện tích : 1+
Quá trình trên có thể được biểu diễn bằng phương trình như sau:
Na Na+ + e
TỔNG QUÁT:
M Mn+ + ne
Với M : Kim loại
n=1;2;3
Tên gọi:
Cation = Ion + tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị)
Ví dụ :
Na+ : ion natri
Fe2+ : ion sắt (II)
Hoạt động 1
Viết phương trình và đọc tên các ion tạo thành từ : K ; Al ; Mg
Đề bài
Đáp án
K K+ + e
(ion Kali)
Mg Mg2+ + 2e
(ion magie)
Al Al3+ + 3e
(ion nhôm)
Ion âm
Sự tạo thành ion clo từ nguyên tử clo
+17
+17
+
Nguyên tử Cl: 1s22s22p63s23p5
Điện tích : 0
Ion Cl- : 1s22s22p63s23p6
Điện tích : 1-
Quá trình trên có thể đựơc biểu diễn bằng phương trình như sau:
Cl + e Cl-
TỔNG QUÁT:
X + me Xm-
Với X : phi kim
m = 1;2;3
Tên gọi:
Anion = Ion + tên gốc axit tương ứng
Ví dụ
F- : ion florua
O2 : ion oxit
Hoạt động 2
Đề bài
Viết phương trình và gọi tên các ion tạo thành từ: S ; Br ; I
Đáp án
S + 2e S2-
(ion sunfua)
Br + 1e Br-
(ion bromua)
I + 1e I-
(ion Iođua)
Sự tạo thành liên kết ion
Đốt cháy Natri trong khí clo thu được hợp chất Natri clorua
+11
+17
Nguyên tử Na
Nguyên tử Clo
Ion Natri (Na+)
Ion clorua (Cl-)
Công thức của Natri clorua là NaCl
Quá trình trên có thể được biễu diễn bằng phương trình sau:
2Na + Cl2 =2 NaCl
2*1e
Đốt cháy Magie trong khí oxi thu được hợp chất Magie oxit
+12
+8
Nguyên tử Magie
Ion magie (Mg2+)
Ion Oxit (O2-)
Nguyên tử Oxi
Công thức của Magie oxit là MgO
Quá trình trên được biễu diễn bằng phương trình sau
2Mg + O2 = 2MgO
2*2e
Kết luận
Các hợp chất được tạo nên từ các ion được gọi là hợp chất ion
Liên kết ion được tạo thành từ khi các kim loại điển hình hóa hợp với các phi kim điển hình trong đó có sự chuyển hẳn 1 hay 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại sang lớp ngoài cùng của các nguyên tử phi kim để tạo ra các ion mang điện trái dấu
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích ngược dấu
Kết luận về việc tạo thành liên kết hóa học
Hoạt động 3
Đề bài
So sánh sự giống nhau và khác nhau của liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
Đáp án
Giống nhau
Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền vững giống cấu trúc của khí hiếm
Liên kết
Khác nhau
Na Na+ + e
Cl + e Cl-
2Na + Cl2 2NaCl
Cộng hóa trị
Không cực
Có cực
Liên kết ion
Dùng chung electron
Do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích ngược dấu
Cặp e chung không bị lệch về phía nguyên tử nào
Cặp e chung bị lêch về phía nguyên tử có tính phi kim mạnh hơn
Giữa các phi kim giống nhau
Giữa các phi kim khác nhau
Giữa kim loại và phi kim
H : H
H :Cl
Cách
hình
thành
liên
kết
Các nguyên tố tham gia liên kết
Ví dụ
Khác nhau
Bài Tập củng cố
1)Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành do:
A. hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
B. mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
C. mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
D. Na – e → Na+; Cl + e → Cl- ; Na+ + Cl- → NaCl.
Đáp Án;D
Bài Tập 2:
Muối ăn ở thể rắn là:
A. Các phân tử NaCl.
B. Các ion Na+ và Cl-.
C. Các tinh thể hình lập phương : các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh.
D. Các tinh thể hình lập phương : các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ.
Đấp Án:C
BT 3:
Đề bài
a) Viết cấu hình electron của cation liti (Li+) và anion oxit (O2-)
b) Những điện tích ở ion Li+ , O2- do đâu mà có ?
c) Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống Li+ và nguyên tử khí hiếm có cấu hình electron giống O2-
d) Vì sao 1 nguyên tử oxi kết hợp được với 2 nguyên tử liti ?
Đáp Án BT 3
a) Cấu hình electron của:
cation Li+: 1s2
anion O2-: 1s22s22p6
b) Điện tích ở (Li+) do mất 1e mà có, điện tích ở (O2-) do nhận thêm 2e mà có
c) Nguyên tử khí hiếm He có cấu hình giống Li+
Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình giống O2-
d) Vì mỗi nguyên tử liti chỉ có thể nhường 1 e, mà một nguyên tử oxi thu được 2e nên 1 nguyên tử oxi có thể kết hợp được với hai nguyên tử Li
2Li → 2Li+ + 2e;
O + 2e → O2-
2Li+ + O2- → Li2O
BT 4:
So sánh số electron trong các cation sau : Na+, Mg2+, Al3+
Đáp Án:\
Vì ZNa = 11 →→ Na có 11e →→ Na+ có 11 - 1 = 10e
ZMg = 12 →→ Mg có 12e →→ Mg2+ có 12 – 2 = 10e
ZAl = 13 →→ Al có 13e →→ Al3+ có 13 – 3 = 10e
Các ion Na+, Mg2+, Al3+ đều có 10 electron
=> Số electron của các cation này bằng nhau
BTVN:
Bài 1:Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa ion đa nguyên tử, kể tên các ion đa nguyên tử đó:
a) H3PO4 b) NH4NO3 c) KCl
d) K2SO4 e) NH4Cl f) Ca(OH)2
Bài 2:
TÓM TẮT LẠI BÀI ION
 








Các ý kiến mới nhất