Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương I. Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Giang Bình
Ngày gửi: 22h:03' 05-11-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích: 0 người
TOÁN 6


GV: ĐOÀN THỊ GIANG BÌNH
TRƯỜNG THCS TÂN LẬP
ÔN TẬP CHƯƠNG 1 (T2)
Có 2 cách viết
+ Liệt kê
+ Chỉ ra t/c đặc trưng
Cộng
Trừ
Nhân
Chia
Lũy thừa
ÔN TẬP CHƯƠNG I ( TIẾT 2)
QUAN HỆ CHIA HẾT
DẤU HIỆU CHIA HẾT
Dấu hiệu chia hết cho 5
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
Dấu hiệu chia hết cho 3
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Dấu hiệu chia hết cho 2
Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2.
Dấu hiệu chia hết cho 9
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
ÔN TẬP CHƯƠNG I ( TIẾT 2)
SỐ NGUYÊN TỐ, HỢP SỐ
Số nguyên tố
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố:
Là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố
ÔN TẬP CHƯƠNG I ( TIẾT 2)
Bài 1
a) x - 12 chia hết cho 2;
Vì 12 chia hết cho 2 nên x chia hết cho 2 do đó x tận cùng là số chẵn
Mà x ∈ {50; 108; 189; 1 234; 2 019; 2 020}
Dạng 1: Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
Tìm x ∈ {50; 108; 189; 1 234; 2 019; 2 020} sao cho:
a) x - 12 chia hết cho 2;
b) x - 27 chia hết cho 3;
c) x + 20 chia hết cho 5;
d) x + 36 chia hết cho 9.
Giải:
Vậy giá trị của x thỏa mãn là 50, 108, 1 234, 2 020.
Bài 1
Tìm x ∈ {50; 108; 189; 1 234; 2 019; 2 020} sao cho:
a) x - 12 chia hết cho 2;
b) x - 27 chia hết cho 3;
c) x + 20 chia hết cho 5;
d) x + 36 chia hết cho 9.
Dạng 1: Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
b) x - 27 chia hết cho 3;
Vì 27 chia hết cho 3 nên x chia hết cho 3 do đó tổng các chữ số của x chia hết cho 3
Mà x ∈ {50; 108; 189; 1 234; 2 019; 2 020}
Vậy giá trị của x thỏa mãn là 108, 189, 2 019
Bài 1
Tìm x ∈ {50; 108; 189; 1 234; 2 019; 2 020} sao cho:
a) x - 12 chia hết cho 2;
b) x - 27 chia hết cho 3;
c) x + 20 chia hết cho 5;
d) x + 36 chia hết cho 9.
Dạng 1: Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
c) x + 20 chia hết cho 5;
Vì 20 chia hết cho 5 nên x chia hết cho 5 do đó x có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
Mà x ∈ {50; 108; 189; 1 234; 2 019; 2 020}.
Vậy giá trị của x thỏa mãn là 50, 2 020.
Bài 1
Tìm x ∈ {50; 108; 189; 1 234; 2 019; 2 020} sao cho:
a) x - 12 chia hết cho 2;
b) x - 27 chia hết cho 3;
c) x + 20 chia hết cho 5;
d) x + 36 chia hết cho 9.
Dạng 3: Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
d) x + 36 chia hết cho 9
Vì 36 chia hết cho 9 nên x chia hết cho 9 do đó tổng các chữ số của x chia hết cho 9
Mà x ∈ {50; 108; 189; 1 234; 2 019; 2 020}
Vậy giá trị của x thỏa mãn là 108, 189.
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
a)  Số chia hết cho 2 và 5 khi chữ số tận cùng là 0 => y = 0  
Để chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 3
Nên 1 + 2 + x + 0 + 2 + 0 ⋮ 3 
=> x + 5 ⋮ 3 và 0 ≤ x ≤ 9 => x ∈ {1; 4; 7}
Vậy để  chia hết cho 2; 3 và 5 thì y = 0 và x ∈ {1; 4; 7}.
b) Số mà khi chữ số tận cùng của nó là 5 => y = 5
Để chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 9
Nên 4 + 1 + 3 + x + 2 + 5 ⋮ 3 
=> x + 15 ⋮ 9 và 0 ≤ x ≤ 9 => x = 3
Vậy để    chia hết cho 5 và 9 mà không chia hết cho 2 thì y = 5 và x = 3

GIẢI
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
a)  Số chia hết cho 2 và 5 khi chữ số tận cùng là 0 => y = 0  
Để chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 3
Nên 1 + 2 + x + 0 + 2 + 0 ⋮ 3 
x + 5 ⋮ 3 và 0 ≤ x ≤ 9 => x ∈ {1; 4; 7}
Vậy để  chia hết cho 2; 3 và 5 thì y = 0 và x ∈ {1; 4; 7}. => 121020; 124020; 127020
b) Số mà khi chữ số tận cùng của nó là 5 => y = 5
Để chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 9
Nên 4 + 1 + 3 + x + 2 + 5 ⋮ 9 
=> x + 15 ⋮ 9 và 0 ≤ x ≤ 9 => x = 3
Vậy để  chia hết cho 5 và 9 mà không chia hết cho 2 thì y = 5 và x = 3 => 413325
GIẢI
Bài 2. Tìm x, biết
a) x – 12 = 50 + 12.22
b) 3 x + 15 = 90
Bài 3. Khối 6 có 320 học sinh đi tham quan. Nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe 45 chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả
x – 12 = 50 + 12.4
x – 12 = 50 + 48
x – 12 = 98
x = 98 + 12
x = 110
3x = 90 – 15
3x = 75
x = 75 : 3
x = 25
Giải:
Ta có: 320 = 45.7 + 5
Vậy nhà trường cần thuê ít nhất 8 xe 45 chổ để đủ chổ ngồi cho tất cả HS khối 6
Dạng 2: Bài toán thực tế.
Bài 4. Một phòng chiếu phim có 18 hàng ghế, mỗi hàng có 18 ghế. Giá một vé xem phim là 50.000 đồng.
a) Tối thứ Bảy, tất cả các vé đều được bán hết. Số tiền vé thu được là bao nhiêu?
b) Tối thứ Sáu, số tiền bán vé thu được là 10 550 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu vé không bán được
c) Chủ nhật còn 41 vé không bán được. Hỏi số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?
Tổng số tiền vé thu được là:
18 . 18.50000 = 16 200 000 (đồng)
b) Số vé đã bán tối thứ 6 là:
10 550 000 : 50 000 = 211 (vé)
Số vé không bán được tối thứ 6 là
18 . 18 – 211 = 113 (vé)
c) Số tiền vé thu được ngày Chủ nhật là:
(18 . 18 – 41) . 50 000 = 14 150 000 (đồng)

Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên luỹ thừa.
- Ôn tập các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung.
- Ôn tập về ƯCLN và BCNN.
* Làm bài tập: 5, 6, 8 (tr 46 – sgk)
Tiết sau ôn tập tiết 3 .
Ghi nhớ kiến thức đã học trong chương I
Tìm hiểu trước nội dung sẽ học trong chương II
 
Gửi ý kiến