Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương I. Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hoang Phuong
Ngày gửi: 16h:15' 17-10-2021
Dung lượng: 1'011.0 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD & ĐT TRÀ ÔN
TRƯỜNG THCS LỤC SĨ THÀNH
2021 - 2022
Chào mừng các em đến tiết học hôm nay!
Có 2 cách viết
+ Liệt kê
+ Chỉ ra t/c đặc trưng
Cộng
Trừ
Nhân
Chia
Lũy thừa
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
a) A = 37 . 173 + 62 . 173 + 173
        = 173 . (37 + 62 + 1) 
        = 173 . 200 
        = 17 300
b) B = 72 . 99 + 28 . 99 – 900
       = 99 . (72 + 28) – 900
       = 9 900 – 900
       = 9 000
GIẢI
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
c) C = 23 . 3 – (110 + 15) : 42
       = 8 . 3 – (1 + 15) : 42
       = 8 . 3 – 16 : 16
       = 8 . 3 –  1
       = 24 – 1
       = 23
d) D = 62 : 4 . 3 + 2 . 52 – 2100
        = 36 : 4 . 3 + 2 . 25 - 1
        = 27 + 50 – 1
        = 76
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
a)  Số chia hết cho 2 và 5 khi chữ số tận cùng là 0 => y = 0  
Để chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 3
Nên 1 + 2 + x + 0 + 2 + 0 ⋮ 3 
=> x + 5 ⋮ 3 và 0 ≤ x ≤ 9 => x ∈ {1; 4; 7}
Vậy để  chia hết cho 2; 3 và 5 thì y = 0 và x ∈ {1; 4; 7}.
b) Số mà khi chữ số tận cùng của nó là 5 => y = 5
Để chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 9
Nên 4 + 1 + 3 + x + 2 + 5 ⋮ 3 
=> x + 15 ⋮ 9 và 0 ≤ x ≤ 9 => x = 3
Vậy để   chia hết cho 5 và 9 mà không chia hết cho 2 thì y = 5 và x = 3

GIẢI
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
b) Vì b 12, b 15 và b 18 nên
b ∈ BC(12, 15, 18) và 0 < b < 300
Ta có: 12 = 22 . 3
           15 = 3 . 5
           18 = 2 . 32
=> BCNN(12, 15, 18) = 22 . 32 . 5 = 180
b ∈ BC(12, 15, 18) = B(180)
= {0; 180; 360;…}
Mà  0 < b < 300 => b = 180
Vậy B = {180}
GIẢI
a) Vì 84 a và 180 a
=> a ∈ ƯC(84, 180) và a > 6
Ta có: 84 = 22 . 3 . 7
        180 = 22 . 32 . 5
ƯCLN(84, 180) = 22 . 3
a ∈ ƯC(84, 180) = Ư(12)
= {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Mà a > 6 => a = 12
Vậy A = {12}
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
Số tiền lớp 6A bỏ ra để nhập hàng là:
100 . 16 500 + 70 . 9 800 = 2 336 000 (đồng)
Số tiền lớp 6A bán được là:
93 . 20 000 + 64 . 15 000 = 2 820 000 (đồng)
Số tiền lãi lớp 6A thu được là:
2 820 000 - 2 336 000 = 484 000 (đồng) < 500 000 (đồng)
Vậy: Với mục tiêu số tiền lãi thu được là 500 000 đồng thì lớp 6A không hoàn thành mục tiêu đã đề ra.
GIẢI
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
Lần 1: Phân chia thành 2 tế bào con
Lần 2: Phân chia thành 4 tế bào con => 4 = 22
Lần 3: Phân chia thành 8 tế bào con => 8 = 23
=> Ta nhận thấy các tế bào phân chia theo lũy thừa của cơ số 2.
Vậy:
Số tế bào con có được sau lần phân chia thứ tư là: 24 = 16 tế bào
Số tế bào con có được sau lần phân chia thứ năm là: 25 = 32 tế bào
Số tế bào con có được sau lần phân chia thứ sáu là: 26 = 64 tế bào.
GIẢI
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
a) Huy dùng 3 que tăm để xếp được 1 hình.
Vậy với 36 que tăm thì Huy xếp được số hình là: 36 : 3 = 12 hình.
b) Huy dùng 4 que tăm để xếp được 1 hình.
Vậy với 36 que tăm thì Huy xếp được số hình là: 36 : 4 = 9 hình.
c) Huy dùng 9 que tăm để xếp được 1 hình.
Vậy với 36 que tăm thì Huy xếp được số hình là: 36 : 9 = 4 hình.
d) Huy dùng 12 que tăm để xếp được 1 hình.
Vậy với 36 que tăm thì Huy xếp được số hình là: 36 : 12 = 3 hình.
GIẢI
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
b) Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy
a . b = ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b)
a)
2
40
80
80
4
168
672
672
20
420
8400
8400
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
Số lượng túi quà nhiều nhất mà nhóm có thể chia được là ƯCLN( 48, 32, 56)
48 = 24.3
32 = 25
56 = 23.7
ƯCLN( 48, 32, 56) = 23 = 8
Vậy số lượng túi quà nhiều nhất mà là : 8 túi.
Khi đó, số lượng vở trong mỗi túi là : 48 : 8 = 6 ( quyển)
số lượng thước kẻ trong mỗi túi là : 32 : 8 = 4 ( chiếc)
số lượng bút chì trong mỗi túi là : 56 : 8 = 7 (chiếc)
GIẢI
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
GIẢI
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
Hướng dẫn học ở nhà
- Làm lại các bài tập.
- Ôn tập các kiến thức của chương.
Ôn lại các dạng bài tập :
+ Thực hiện phép tính,
+ Các bài toán đưa về tìm ƯC, BC, ƯCLN, BCNN.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓