Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thịnh Anh
Ngày gửi: 08h:35' 06-11-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 548
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thịnh Anh
Ngày gửi: 08h:35' 06-11-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 548
Số lượt thích:
0 người
Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
TIẾT 10,11-BÀI 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG
Thí nghiệm :
C1, C2. Chất lỏng gây ra áp suất tác dụng lên đáy bình và thành bình theo mọi phương
Kết luận 1 : Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ………. mà lên cả ………... bình.
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
Kết luận 2: Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ………. .…mà lên cả ………... bình và các vật ở……..…. chất lỏng .
- Giả sử khối chất lỏng hình trụ có diện tích đáy là S, chiều cao của khối chất lỏng là h và trọng lượng riêng của khối chất lỏng là d.
- Ta có: Áp lực của khối nước tác dụng lên đáy cốc chính là ………………. của khối nước:
F = P = .....V = d.......
Vậy:
Mà:
trọng lượng
d
S h
d.S.h
Dựa vào gợi ý dưới đây để xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng:
II- Công thức tính áp suất chất lỏng:
Chú ý:
- Công thức này cũng được áp dụng cho một điểm bất kì trong lòng chất lỏng.
. B
- Trong cùng một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang ( có cùng độ sâu ) có độ lớn như nhau.
h1
. C
. A
h2
. B
. B
Công thức tính áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình:
p = d.h (1)
P là áp suất chất lỏng (Pa)
h là chiều cao của cột chất lỏng (m)
Tại sao khi lặn sâu người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
Khi lặn càng sâu thì chiều cao (h) của chất lỏng càng lớn, nên áp suất chất lỏng tác dụng lên người thợ lặn càng lớn đó phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn để bảo vệ cơ thể.
Dưới đáy đại dương có vô số loài sinh vật đang sinh sống.
Trong các cách đánh bắc cá sau, theo em không nên chọn cách nào?
Nếu chúng ta dùng mìn để đánh bắt cá, thì áp suất do mìn gây ra sẽ được truyền đi theo mọi phương, gây tác hại cho các sinh vật trong một vùng rất rộng lớn.
Do vậy tuyệt đối không nên dùng mìn để đánh bắt cá.
Bài tập 1: Trong các bình sau : áp suất của nước lên đáy bình nào là nhỏ nhất, lớn nhất?
Bài tập 2: So sánh áp suất của nước tác dụng tại các điểm A,B,C,,D,E?
Bài tập 3 :
Một thùng hình trụ tròn cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
. A
h2
h1
Tóm tắt:
h1 = 1,2m
dnước = 10000N/m3
p1nước = ?
p2nước = ?
Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là: p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000 (N/m2).
Giải
Chiều cao cột chất lỏng cách đáy 0,4m là:
h2 = 1,2 – 0,4 = 0,8 (m)
Áp suất của nước tác dụng lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m là:
p2 = d.h2 = 10000.0,8 = 8000 (N/m2)
ĐS: 12000 N/m2 , 8000N/m2)
Bài tập 3 :
Một thùng hình trụ tròn cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
. A
h2
h1
ghi nh?
+ Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
+ Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = d.h
Trong đó:
+ p là áp suất ở đáy cột chất lỏng (pa)
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
+ h là chiều cao của cột chất lỏng (m)
DẶN DÒ
Học hiểu phần ghi trong tâm của bài
Làm các bài tập 8.1,8.3, 8.4(SBT -26)
Chuẩn bị bµi sau:
Bình th«ng nhau – m¸y nÐn thuû lùc.
TIẾT 10,11-BÀI 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG
Thí nghiệm :
C1, C2. Chất lỏng gây ra áp suất tác dụng lên đáy bình và thành bình theo mọi phương
Kết luận 1 : Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ………. mà lên cả ………... bình.
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG
Kết luận 2: Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ………. .…mà lên cả ………... bình và các vật ở……..…. chất lỏng .
- Giả sử khối chất lỏng hình trụ có diện tích đáy là S, chiều cao của khối chất lỏng là h và trọng lượng riêng của khối chất lỏng là d.
- Ta có: Áp lực của khối nước tác dụng lên đáy cốc chính là ………………. của khối nước:
F = P = .....V = d.......
Vậy:
Mà:
trọng lượng
d
S h
d.S.h
Dựa vào gợi ý dưới đây để xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng:
II- Công thức tính áp suất chất lỏng:
Chú ý:
- Công thức này cũng được áp dụng cho một điểm bất kì trong lòng chất lỏng.
. B
- Trong cùng một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang ( có cùng độ sâu ) có độ lớn như nhau.
h1
. C
. A
h2
. B
. B
Công thức tính áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình:
p = d.h (1)
P là áp suất chất lỏng (Pa)
h là chiều cao của cột chất lỏng (m)
Tại sao khi lặn sâu người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
Khi lặn càng sâu thì chiều cao (h) của chất lỏng càng lớn, nên áp suất chất lỏng tác dụng lên người thợ lặn càng lớn đó phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn để bảo vệ cơ thể.
Dưới đáy đại dương có vô số loài sinh vật đang sinh sống.
Trong các cách đánh bắc cá sau, theo em không nên chọn cách nào?
Nếu chúng ta dùng mìn để đánh bắt cá, thì áp suất do mìn gây ra sẽ được truyền đi theo mọi phương, gây tác hại cho các sinh vật trong một vùng rất rộng lớn.
Do vậy tuyệt đối không nên dùng mìn để đánh bắt cá.
Bài tập 1: Trong các bình sau : áp suất của nước lên đáy bình nào là nhỏ nhất, lớn nhất?
Bài tập 2: So sánh áp suất của nước tác dụng tại các điểm A,B,C,,D,E?
Bài tập 3 :
Một thùng hình trụ tròn cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
. A
h2
h1
Tóm tắt:
h1 = 1,2m
dnước = 10000N/m3
p1nước = ?
p2nước = ?
Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là: p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000 (N/m2).
Giải
Chiều cao cột chất lỏng cách đáy 0,4m là:
h2 = 1,2 – 0,4 = 0,8 (m)
Áp suất của nước tác dụng lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m là:
p2 = d.h2 = 10000.0,8 = 8000 (N/m2)
ĐS: 12000 N/m2 , 8000N/m2)
Bài tập 3 :
Một thùng hình trụ tròn cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
. A
h2
h1
ghi nh?
+ Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
+ Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = d.h
Trong đó:
+ p là áp suất ở đáy cột chất lỏng (pa)
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
+ h là chiều cao của cột chất lỏng (m)
DẶN DÒ
Học hiểu phần ghi trong tâm của bài
Làm các bài tập 8.1,8.3, 8.4(SBT -26)
Chuẩn bị bµi sau:
Bình th«ng nhau – m¸y nÐn thuû lùc.
 








Các ý kiến mới nhất