Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Trung
Ngày gửi: 16h:09' 07-11-2021
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích: 0 người
Phạm Tiến Duật
Tiết 46,47,48 Văn bản: TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Theo em từ “Đồng Chí” được tách riêng thành một dòng thơ ở giữa mạch bài thơ có ý nghĩa gì?
a) Là tên gọi của một mối quan hệ có ý nghĩa thời đại, có ý nghĩa thiêng liêng.
b) Là sự kết tinh của mọi cảm xúc, tình cảm (tình bạn tình người).
c) Là cao trào của bài thơ, vừa kết lại một đoạn thơ, vừa như bản lề để mở ra mạch thơ mới.
d) Tất cả đáp án A, B, C đều đúng.
Câu 2: Tổng kết sơ lược về tác giả tác phẩm thơ Đồng chí – Chính Hữu ?
ĐỒNG CHÍ
Văn bản
Chính Hữu
Hình ảnh, ngôn ngữ chân thực, giản dị
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó
Trường Sơn Đông-Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt, bên mưa quây
Xe vận tải ở đường Trường Sơn thời kì kháng chiến chống Mĩ
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
Giới thiệu sơ lược về tác giả Phạm Tiến Duật?
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)












Tác giả: Phạm Tiến Duật
Tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm
Hà Nội năm 1964 sau đó lên đường
nhập ngũ, vào binh đoàn vận tải 500.
- Ông sống và chiến đấu chủ yếu trên tuyến lửa Trường Sơn.
Chiến tranh kết thúc ông về làm việc
tại Ban văn nghệ – Hội Nhà văn Việt
Nam. Ông sống ở Hà Nội, là phó trưởng
ban đối ngoại của Hội nhà văn Việt Nam
- Ông tham gia dẫn một số chương trình
truyền hình cho người cao tuổi của
Đài truyền hình Việt Nam.
- Phạm Tiến Duật sinh ngày 14 /1/1941
tại Thanh Ba – Phú Thọ.
- Ông qua đời vào ngày 4/12/2007 tại bệnh viện Quân y 108 .
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
- Ông là gương mặt tiêu biểu của những nhà thơ trẻ trong thời chống Mĩ.
- Thơ ông thường viết về thế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mỹ với giọng điệu trẻ trung, sôi nổi, tinh nghịch, sâu sắc.
- Phạm Tiến Duật (1941-2007). Quê Thanh Ba-Phú Thọ
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
2. Tác phẩm
Những tập thơ chính:
- Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970), nổi tiếng nhất với tác phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe không kính"
- Thơ một chặng đường (thơ, 1971)
- Ở hai đầu núi (thơ, 1981)
- Vầng trăng và những quầng lửa (thơ, 1983)
- Thơ một chặng đường (tập tuyển, 1994)
- Nhóm lửa (thơ, 1996)
- Tiếng bom và tiếng chuông chùa (trường ca, 1997)
- Tuyển tập Phạm Tiến Duật (in xong đợt đầu ngày 17-11-2007, khi Phạm Tiến Duật đang ốm nặng)

Ông được ca tụng là "con chim lửa của Trường Sơn huyền thoại", "cây săng lẻ của rừng già”, "nhà thơ lớn nhất thời chống Mỹ”. Thơ ông thời chống Mỹ từng được đánh giá là "có sức mạnh của một sư đoàn.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1969, in trong tập " Vầng trăng quầng lửa"
- Sáng tác năm 1969 - giai đoạn ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn.
- Giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1969 -1970.
- In trong tập “Vầng trăng quầng lửa” 1970.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
b. Thể thơ:
Hướng dẫn đọc bài thơ
Khi đọc cần thể hiện đúng giọng điệu và ngôn ngữ của bài thơ: Lời thơ gần với lời nói thường, lời đối thoại với giọng rất tự nhiên, có vẻ ngang tàng, sôi nổi của tuổi trẻ dũng cảm bất chấp nguy hiểm khó khăn.
(Phạm Tiến Duật)
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” được sáng tác theo thể thơ nào?
b. Thể thơ:
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
b. Thể thơ:
Tự do
3. Bố cục:
(Phạm Tiến Duật)
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Hai câu đầu: L giải nguyên nhân những chiếc xe không kính
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Mười bốn câu tt: Đặc tả hình ảnh người lính lái xe
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
12 câu cuối: Vẻ đẹp trong đời sống tình cảm, lý tưởng của lính lái xe Trường Sơn
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
b. Thể thơ:
Tự do
3. Bố cục:
Ba phần
*Đề tài: Người lính trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
*Phương thức biểu đạt: Biểu cảm+ Tự sự +miêu tả
*Nhan đề bài thơ:
Nhan đề bài thơ có gì đăc biệt? Ý nghĩa của nhan đề ấy?
Nhan đề bài thơ.
Bài thơ không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính, viết về hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu khai thác chất thơ vút lên từ hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ Việt Nam vượt lên những khắc nghiệt của chiến tranh.
- “Xe không kính”
- “Bài thơ”
Chất thơ toát lên từ hiện thực khốc liệt ấy.
Khác lạ, độc đáo.
Là hình ảnh xuyên suốt toàn bài.
Sự gắn bó, am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh.
Nhan đề bài thơ.
Tôi phải thêm “ Bài thơ về…”, để báo trước cho mọi người biết rằng là tôi viết thơ, chứ không phải một khúc văn xuôi. Bài thơ về tiểu đội xe không kính là cách đưa chất liệu văn xuôi vào thơ, những câu thơ “đặc” văn xuôi được kết hợp lại trong một cảm hứng chung.
(Phạm Tiến Duật)
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
b. Thể thơ:
Tự do
Nhan đề lạ, độc đáo. Nhà thơ muốn nói về chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, ... người lính đã vượt lên khó khăn, gian khổ và hiểm nguy của chiến tranh
d. Ý nghĩa nhan đề:
3. Bố cục:
Ba phần
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Câu thơ gần văn xuôi, giọng ngang tàng, lý sự với những động từ mạnh
Nêu được hoàn cảnh hoạt động của những chiếc xe.
Giải thích, thanh minh lý do khiến xe không kính.
Không có kính không phải vì xe không có kính.
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi.
không có kính
Bom giật
Bom rung
Bằng giọng điệu thản nhiên, nhịp thơ tăng tiến, tác giả miêu tả hình ảnh những chiếc xe hư hỏng đến mức trần trụi
Nhằm phản ảnh hiện thực khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ
Xe:
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai.
(Tố Hữu)
Những hình ảnh xe vận tải đường Trường Sơn
Trường Sơn Đông nắng-Tây mưa
Ai chưa đến đó như chưa rõ mình
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
- Cách diễn đạt bình dị, như một câu văn xuôi -> là lời giới thiệu chân thực nhất về những chiếc xe quân sự thời đó: không chiếc nào còn những chiếc kính chắn phía trước.
- Bom đạn ác liệt của chiến tranh đã biến những chiếc xe vốn lành lặn trở nên đầy thương tích. “Bom giật bom rung” -> lý giải cụ thể nguyên nhân làm cho kính xe bị vỡ.
=> Lời thơ tự nhiên không tô vẽ giúp người đọc hình dung ra được sự khốc liệt của chiến tranh.
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
2. Đặc tả hình ảnh người lính: (14 câu tt)
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh người chiến sĩ lái xe?
Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
....
Tư thế:
Tư thế ung dung, lạc quan của người chiến sĩ lái xe.
-> Nghệ thuật điệp từ: nhìn
* Cảm giác của người lính
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
 Cảm giác về tốc độ nhanh, đột ngột.
Hình ảnh người lính lái xe hiện lên với vẻ đẹp: dũng cảm, lạc quan, tình đồng đội thắm thiết
*Thái độ, tinh thần
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa…
 Bất chấp, coi thường khó khăn, gian khổ, nguy hiểm.
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
2. Đặc tả hình ảnh người lính: (14 câu tt)
- Những chàng trai với tư thế ung dung.
Ung  dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
- “Ung dung” + câu “Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”: vẻ đẹp trong tư thế người lính toát lên trọn vẹn -> luôn hướng về phía trước, sẵn sàng đối mặt với thử thách, gian nguy.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái.
- Trong cảm nhận của người lính, những gì diễn ra trước mắt rất thú vị, mới lạ: không có kính, gió ùa vào làm cay cả mắt, con đường như chạy thẳng vào tim, cả sao trời, cánh chim như ùa vào buồng lái -> tâm hồn mơ mộng, luôn hòa nhịp với thiên nhiên.
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
2. Đặc tả hình ảnh người lính: (14 câu tt)
- Các từ “xoa, chạy thẳng, sa, ùa” -> tốc độ của những chiếc xe như lao, như bay về phía trước, bất chấp bom đạn đe dọa, rình rập.
- Hình ảnh “Con đường chạy thẳng vào tim”: gợi liên tưởng độc đáo -> con đường chiến đấu, con đường thực hiện lý tưởng vì miền Nam thân yêu.
- Đâu chỉ có gió mà còn có bụi, mưa:
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
 
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
2. Đặc tả hình ảnh người lính: (14 câu tt)
- Hình ảnh người lính hiện lên thật hóm hỉnh, dí dỏm: bụi phun làm tóc trắng như tóc người già, áo ướt đẫm vì những trận mưa như tuôn xối -> tô đậm những gian khó mà người lính đã nếm trải nhưng vẫn không làm mất đi chất lính ngang tàng, kiêu hãnh.
- Những từ: “ừ thì, chưa cần” + hình ảnh: “Phì phèo châm điếu thuốc, nhìn nhau cười ha ha”, giọng điệu sảng khoái, tươi vui -> thái độ hồn nhiên, yêu đời, bất chấp hiểm nguy, nhọc nhằn.
=> Những câu thơ đã lột tả hết nét riêng, độc đáo của người lính -> sức mạnh của tuổi trẻ trong những tháng ngày chiến đấu thật đáng ngưỡng mộ.
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
2. Đặc tả hình ảnh người lính: (14 câu tt)
2. Vẻ đẹp trong đời sống, tình cảm của người lính lái xe: (12 câu cuối
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Những chiÕc xe từ trong bom rơi
......
Bắt tay qua cửa kính vì råi
.....
Chung…nghĩa là gia đình…
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.

Tình đồng chí, đồng đội nồng
ấm, cởi mở, chân thành.
Bữa ăn, giấc ngủ đều không trọn vẹn, khó khăn, gian khổ là thế, nhưng những người lính chưa bao giờ nản lòng. Những chiếc xe vẫn nối đuôi nhau ngày đêm ra trận:
Lại đi, lại đi trời xanh thêm
“Lại đi, lại đi trời xanh thêm”

Nhấn mạnh sự bền bỉ, kiên cường của những chuyến xe quyết tâm tiến về phía trước, dù hiện thực có gian khổ và khốc liệt đến thế nào. Vì họ biết ở chân trời xa kia là một bầu trời xanh đang vẫy gọi, màu xanh của hòa bình, độc lập, tự do.
Điệp ngữ “lại đi” hình ảnh “Trời xanh”  ẩn dụ biểu tượng cho lòng lạc quan, niềm tin tưởng vào sự thắng lợi của cánh mạng
Những chiếc xe không kính chạy suốt con đường từ Bắc vào Nam đã họp thành một tiểu đội độc đáo: tiểu đội xe không kính. Trên con đường ấy, những người lính Trường Sơn được gặp rất nhiều bạn bè. Và xe không kính lại là một thuận lợi để họ có thể bắt tay nhau dễ dàng, thoải mái “ Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”. Cái bắt tay ấm tình đồng đội. Cái bắt tay của sự động viên, an ủi, truyền cho nhau hơi ấm, tiếp cho nhau sức mạnh, nghị lực để vượt qua mọi khó khăn, gian khổ trên con đường hành quân.
Định nghĩa về gia đình của những chiến sĩ lái xe hết sức cảm động. Họ ăn với nhau một bữa cơm, cùng chung bát đũa, thế là đã đủ trở thành gia đình của nhau. Đó là một thứ tình cảm gắn bó hết sức tự nhiên, mộc mạc, giản dị mà sâu sắc.
Một bữa cơm chung vội vàng trên đường hành quân đủ để họ thấu hiểu, cảm thông và chia sẻ với nhau. Một giấc ngủ tạm bợ trên cánh võng cũng khiến họ xích lại gần nhau hơn. Từ láy tượng hình “ chông chênh” cho ta cảm nhận được giấc ngủ của các anh cũng thật chênh chao, cũng lắc lư theo đường xe chạy. Một giấc ngủ không trọn vẹn.
Anh hùng nuôi quân Hoàng Cầm
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
 Hình ảnh những chiếc xe méo mó, biến dạng, đầy thương tích.
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
….Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Không vật chất
Có tinh thần
Đối lập
Nhiều
Một
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,

Liệt kê kết hợp với điệp ngữ “không” đã nhấn mạnh hình ảnh chiếc xe mỗi lúc một hỏng hóc, biến dạng nhiều hơn, khó khăn chồng chất khó khăn, gian khổ chất chồng gian khổ. Hiện thực chiến tranh khốc liệt được phơi bày thật rõ ràng, cụ thể qua hình ảnh những chiếc xe méo mó, thảm hại.
Phó từ “vẫn” nhấn mạnh và khẳng định: Dù cho hiện thực có gian khổ và khốc liệt thế nào thì những chiếc xe vẫn chưa bao giờ chùn bước, vẫn băng băng tiến về phía trước, đạp bằng mọi thử thách, khó khăn
Điều kiện cần và đủ để những chiếc xe ngày đêm ra trận là trái tim người lính – linh hồn của chiếc xe
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Hình ảnh trái tim là hình ảnh giáu ý nghĩa:








Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
+ Ý nghĩa hoán dụ: lấy bộ phận chỉ toàn thể, “một trái tim” để nói đến chiến sĩ lái xe Trường Sơn quả cảm, anh hùng
+ Ý nghĩa ẩn dụ: Trái tim là hình ảnh biểu tượng cho lòng yêu nước cháy bỏng, lí tưởng cứu nước cao đẹp, nhiệt huyết cách mạng sục sôi của những người lính trẻ trong kháng chiến chống Mỹ.
><
Thủ pháp đối lập tương phản
Không có kính, đèn, mui, thùng xe xước
Thiếu thốn về vật chất
Sức hủy diệt ghê gớm của chiến tranh
Có một trái tim
Giàu có tinh thần
Sức mạnh tinh thần, khí phách hào hùng của dân tộc
 Tác dụng: Tôn lên lí tưởng cao đẹp và thể hiện tấm lòng yêu nước nồng nàn của người lính lái xe , tạo nên một kết thúc bất ngờ, thú vị.
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
2. Đặc tả hình ảnh người lính: (12 câu tt)
2. Vẻ đẹp trong đời sống, tình cảm của người lính lái xe: (12 câu cuối
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.

Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
- Hình ảnh: “Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi” -> cái kính vỡ qua cái nhìn của người lính vẫn rất lý thú.
-> Cái “bắt tay” vừa như thắt chặt thêm tình đồng chí, vừa như một lời động viên, cổ vũ cho nhau.

I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
2. Đặc tả hình ảnh người lính: (14 câu tt)
2. Vẻ đẹp trong đời sống, tình cảm của người lính lái xe: (12 câu cuối
=> Tiếng cười, nói trong bữa cơm giữa rừng sao đậm đà tình cảm => không những xem nhau là tình đồng chí mà còn là nhữnng anh, em chung một gia đình gắn bó, yêu thương => Những cuộc gặp gỡ trở thành kỷ niệm khó quên.
Không có kính, rồi xe không có đèn
Không có mui xe, thùng xe có xước
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
+ Điệp từ “Không” độc đáo -> mỗi xe có 3 cái “không”: không kính, không đèn, không mui, chỉ có một cái “có”: “có xước” -> những chiếc xe mình đầy thương tích -> cái khốc liệt, dữ dội của chiến tranh được phô bày cụ thể rõ nét.
+ Chỉ cần “có một trái tim” thì xe vẫn chạy -> hoán dụ “Trái tim”: nhiệt huyết, ý chí chiến đấu vì miền Nam ruột thịt. Chính trái tim dành cho miền Nam đó đã tạo nên sức mạnh cho người lính.

I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
2. Đặc tả hình ảnh người lính: (14 câu tt)
2. Vẻ đẹp trong đời sống, tình cảm của người lính lái xe: (12 câu cuối
=>Tuy thiếu thốn phương tiện vật chất, người lính vẫn hoàn thành nhiệm vụ. sức mạnh đâu chỉ được tạo nên từ vũ khí mà còn ở chính ý chí, tinh thần lạc quan và tình yêu nước tha thiết.
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
2. Đặc tả hình ảnh người lính: (14 câu tt)
2. Vẻ đẹp trong đời sống, tình cảm của người lính lái xe: (12 câu cuối
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực.
- Sử dụng ngôn ngữ đời sống, nhịp thơ linh hoạt thể hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ trung tinh nghịch.
2. Ý nghĩa:
Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống giặc Mĩ xâm lược.
So sánh hình ảnh người lính qua hai bài thơ
“Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.
- Là những người lính áo vải.
- Cùng phải chịu hoàn cảnh gian khổ, khó khăn, hiểm nguy của chiến trường.
- Họ có ý chí nghị lực, niềm tin, lí tưởng và tinh thần yêu nước; có tình đồng chí, đồng đội gắn bó.
- Họ đều là những người lính trẻ trung sôi nổi, yêu đời.
Điểm chung
- Xuất thân
- Trang bị
- Tình cảm
Nét riêng
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực,giàu tÝnh khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
2/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm,tinh thần đồng đội sâu sắc
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh
C/ Vui nhộn ,tinh nghịch, dũng cảm
Bài tập: Qua bài thơ, em hiểu gì về vẻ đẹp tâm hồn của thế hệ những người lính trong kháng chiến chống Mỹ?
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai
Cái có về tinh thần ở đây là trái tim người lính, là sức mạnh Việt Nam. Trái tim ấy sẽ tỏa sáng cho muôn thế hệ sau này ánh sáng rực rỡ của lòng yêu nước, của lí tưởng cứu nước rạng ngời, cao đẹp
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Hình ảnh những
chiếc xe không kính
Hình ảnh những
người chiến sĩ lái xe
Tư thế
ung
dung
hiên
ngang
Tinh thần
bất chấp
hiểm nguy
dũng
cảm
lạc quan
Tình cảm
đồng đội
gắn bó,
yêu
thương
sôi nổi
Ý chí
quyết
tâm
vì miền
Nam
Nghệ thuật
Đậm chất hiện
thực, nhiều câu
văn xuôi, giọng
điệu ngang tàng,
tinh nghịch,
hình ảnh
thơ độc đáo
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Thuộc lòng bài thơ, nội dung phân tích.
- Viết đoạn văn từ 10-12 câu nêu cảm nhận của em về hình ảnh người chiến sĩ lái xe Trường Sơn.
- Xem lại các bài văn thuyết minh (chuẩn bị kiểm tra giữa kì)
- Soạn bài “Tổng kết về từ vựng (Từ mượn, .. Trau dồi vốn từ” -
468x90
 
Gửi ý kiến