Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 20h:50' 07-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 20h:50' 07-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA MIỆNG
Nêu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu)? (10 đ)
* Giá trị hiện thực: Vạch trần cái ác, cái xấu trong xã hội. Chửi thói gian ác, bất công, chửi những kẻ tráo trở, bội bạc, phản phúc như cha con Võ Công, chửi những kẻ bất nghĩa, bất nhân như Trịnh Hâm, Bùi Kiệm, chửi bọn người làm ăn bất lương chuyên nghề lừa bịp, bóp nặn nhân dân (bọn thầy bói, thầy pháp, bọn lang băm).
* Giá trị nhân đạo: Đề cao đạo lý làm người:
- Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người trong xã hội: tình cha con, mẹ con, nghĩa vợ chồng, tình bè bạn, tình yêu thương cưu mang những người gặp cơn hoạn nạn.
- Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khổ phò nguy.
- Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời (kết thúc có hậu của truyện; thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà).
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
Đọc – Hiểu văn bản:
1. Đọc:
2. Chú thích:
Tác giả:
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
- Tác giả:
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Tác giả:
- Chính Hữu (1926 - 2007) tên khai sinh là Trần Đình Đắc.
- Quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Năm 1946, ông gia nhập trung đoàn thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Ông làm thơ từ năm 1947, đa số các tác phẩm đều viết về hai đối tượng là chiến tranh và người lính.
- Năm 2000, ông được trao tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật.
- Một số tác phẩm:
Đầu súng trăng treo (tập thơ, Nhà xuất bản Văn học, 1966).
Thơ Chính Hữu (tập thơ, Nhà xuất bản Hội nhà văn, 1997).
Tuyển tập Chính Hữu (Nhà xuất bản Văn học, 1998).
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ được sáng tác năm 1948 khi Chính Hữu cùng với đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của thực dân Pháp. Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất viết về người lính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Thể thơ: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ tự do.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Tác phẩm:
- Ý nghĩa nhan đề
Trước hết, đồng chí là cách gọi để chỉ những người có cùng chung lý tưởng, mục tiêu hay cùng chung một đơn vị chiến đấu.
Nhan đề của bài thơ đã gợi cho người đọc về tình cảm trung tâm của bài thơ là tình đồng chí, đồng đội. Đó là thứ tình cảm cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng.
Qua nhan đề này, nhà thơ muốn khẳng định rằng tình đồng chí, đồng đội là chỗ dựa tinh thần để người lính tồn tại, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, để chiến đấu và chiến thắng.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Chính Hữu nói về sự ra đời của bài thơ “Đồng chí”:
“ …Cuối năm 1947, tôi tham gia chiến dịch Việt Bắc -Thu đông (1947). Chúng tôi phục kích từng chặng đánh…, phải nói là gian khổ.Bản thân tôi phong phanh trên người một bộ áo cánh, đầu không mũ, chân không giày. Đêm ngủ phải rải lá khô để nằm, không chăn, màn….Sau đó tôi ốm, phải nằm lại điều trị; đơn vị cử một đồng chí ở lại săn sóc tôi. Trong khi ốm, nằm tại nhà sàn heo hút, tôi làm bài thơ “ Đồng chí”
…Trong bài thơ, có những chi tiết không phải là của tôi, mà là của bạn, nhưng cơ bản thì là của tôi. Tất cả những hình ảnh gian khổ của đời lính thiếu ăn, thiếu mặc, sốt rét, bệnh tật… bạn và tôi đều cùng trải qua. Trong những hoàn cảnh đó,chúng tôi là một, gắn bó trong tình đồng đội….”
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Từ khó:
Bố cục:
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Bức tranh đẹp, biểu tượng về tình đồng chí
Những biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí
II. Phân tích văn bản:
1. Cơ sở của tình đồng chí:
- Hai câu đầu: Hoàn cảnh xuất thân của những người chiến sĩ:
+ Xuất thân từ người dân miền (nước mặn đồng chua) và người dân ở vùng (đất cày lên sỏi đá)
+ Hoàn cảnh khó khăn, vất vả, nghèo khó.
- Hai câu tiếp: Hoàn cảnh gặp gỡ:
+ “Đôi người xa lạ”: Hai đối tượng “anh”- “tôi” vốn không quen biết.
+ “Chẳng hẹn quen nhau”: Tuy sự quen nhau là không hẹn trước, nhưng chính việc cùng hoàn cảnh xuất thân, cùng tham gia chiến đấu đã làm họ nảy nở tình cảm cao đẹp.
⇒ Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó là cơ sở cho sự đồng cảm giai cấp của những người lính cách mạng.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
- Ba câu thơ tiếp: Sự gắn kết trọn vẹn giữa những người đồng chí:
Súng bên súng
đầu sát bên đầu,.
Đêm rét chung chăn
thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
-> cùng chiến đấu.
-> cùng ý chí.
-> Gian khổ thiếu thốn.
-> Hiểu bạn như hiểu mình.
=> Cùng chung lí tưởng chiến đấu, keo sơn gắn bó, trở thành tri kỉ của nhau.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Đồng chí!
* Tình đồng chí là tình cảm lớn lao được kết tinh tù sự đồng cảnh, đồng giai cấp, đồng lý tưởng và nhiệm vụ.
2. Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
- Để lại nơi hậu phương công việc, nhà cửa và người thân.
- Thấu hiểu nỗi niềm của nhau.
- Cùng nhau chia sẻ gian khổ.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày.
- Các câu thơ đối xứng, sóng đôi Ngắm nhìn nhau, trao nhau nụ cười để xua tan giá buốt.
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
- Tình đồng chí gắn bó sâu nặng Tạo nên sức mạnh vượt qua mọi gian khó, lạc quan chiến đấu.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
3. Biểu tượng về người lính:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
- Kết hợp giữa hiện thực và lãng mạng Bức tranh đẹp về người lính, về tình đồng chí.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kỳ đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
TỔNG KẾT
Câu 1: Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. 1947 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông.
B. 1948 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông.
C. 1949 sau chiến dịch Việt Bắc – thu đông.
D. 1950 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông.
Câu 2: Cơ sở hình thành tình đồng chí?
A. Từ những người chung nguồn gốc, xuất thân từ các miền quê.
B. Những người có chung lý tưởng, chí hướng.
C. Những người cùng sống trong cảnh nghèo khó.
D. Cả ba đáp án trên.
Câu 3: Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa và hoán dụ
B. Nhân hóa và ẩn dụ
C. Ẩn dụ và hoán dụ
D. Không sử dụng biện pháp tu từ nào cả
Câu 4: Hình ảnh đầu súng trăng treo có ý nghĩa tả thực hay biểu tượng?
A. Tả thực
B. Biểu tượng
C. Vừa tả thực, vừa biểu tượng
D. Cả A, B, C đều sai
TỔNG KẾT
Nêu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu)? (10 đ)
* Giá trị hiện thực: Vạch trần cái ác, cái xấu trong xã hội. Chửi thói gian ác, bất công, chửi những kẻ tráo trở, bội bạc, phản phúc như cha con Võ Công, chửi những kẻ bất nghĩa, bất nhân như Trịnh Hâm, Bùi Kiệm, chửi bọn người làm ăn bất lương chuyên nghề lừa bịp, bóp nặn nhân dân (bọn thầy bói, thầy pháp, bọn lang băm).
* Giá trị nhân đạo: Đề cao đạo lý làm người:
- Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người trong xã hội: tình cha con, mẹ con, nghĩa vợ chồng, tình bè bạn, tình yêu thương cưu mang những người gặp cơn hoạn nạn.
- Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khổ phò nguy.
- Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời (kết thúc có hậu của truyện; thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà).
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
Đọc – Hiểu văn bản:
1. Đọc:
2. Chú thích:
Tác giả:
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
- Tác giả:
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Tác giả:
- Chính Hữu (1926 - 2007) tên khai sinh là Trần Đình Đắc.
- Quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Năm 1946, ông gia nhập trung đoàn thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Ông làm thơ từ năm 1947, đa số các tác phẩm đều viết về hai đối tượng là chiến tranh và người lính.
- Năm 2000, ông được trao tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật.
- Một số tác phẩm:
Đầu súng trăng treo (tập thơ, Nhà xuất bản Văn học, 1966).
Thơ Chính Hữu (tập thơ, Nhà xuất bản Hội nhà văn, 1997).
Tuyển tập Chính Hữu (Nhà xuất bản Văn học, 1998).
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ được sáng tác năm 1948 khi Chính Hữu cùng với đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của thực dân Pháp. Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất viết về người lính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Thể thơ: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ tự do.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Tác phẩm:
- Ý nghĩa nhan đề
Trước hết, đồng chí là cách gọi để chỉ những người có cùng chung lý tưởng, mục tiêu hay cùng chung một đơn vị chiến đấu.
Nhan đề của bài thơ đã gợi cho người đọc về tình cảm trung tâm của bài thơ là tình đồng chí, đồng đội. Đó là thứ tình cảm cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng.
Qua nhan đề này, nhà thơ muốn khẳng định rằng tình đồng chí, đồng đội là chỗ dựa tinh thần để người lính tồn tại, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, để chiến đấu và chiến thắng.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Chính Hữu nói về sự ra đời của bài thơ “Đồng chí”:
“ …Cuối năm 1947, tôi tham gia chiến dịch Việt Bắc -Thu đông (1947). Chúng tôi phục kích từng chặng đánh…, phải nói là gian khổ.Bản thân tôi phong phanh trên người một bộ áo cánh, đầu không mũ, chân không giày. Đêm ngủ phải rải lá khô để nằm, không chăn, màn….Sau đó tôi ốm, phải nằm lại điều trị; đơn vị cử một đồng chí ở lại săn sóc tôi. Trong khi ốm, nằm tại nhà sàn heo hút, tôi làm bài thơ “ Đồng chí”
…Trong bài thơ, có những chi tiết không phải là của tôi, mà là của bạn, nhưng cơ bản thì là của tôi. Tất cả những hình ảnh gian khổ của đời lính thiếu ăn, thiếu mặc, sốt rét, bệnh tật… bạn và tôi đều cùng trải qua. Trong những hoàn cảnh đó,chúng tôi là một, gắn bó trong tình đồng đội….”
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Từ khó:
Bố cục:
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Bức tranh đẹp, biểu tượng về tình đồng chí
Những biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí
II. Phân tích văn bản:
1. Cơ sở của tình đồng chí:
- Hai câu đầu: Hoàn cảnh xuất thân của những người chiến sĩ:
+ Xuất thân từ người dân miền (nước mặn đồng chua) và người dân ở vùng (đất cày lên sỏi đá)
+ Hoàn cảnh khó khăn, vất vả, nghèo khó.
- Hai câu tiếp: Hoàn cảnh gặp gỡ:
+ “Đôi người xa lạ”: Hai đối tượng “anh”- “tôi” vốn không quen biết.
+ “Chẳng hẹn quen nhau”: Tuy sự quen nhau là không hẹn trước, nhưng chính việc cùng hoàn cảnh xuất thân, cùng tham gia chiến đấu đã làm họ nảy nở tình cảm cao đẹp.
⇒ Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó là cơ sở cho sự đồng cảm giai cấp của những người lính cách mạng.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
- Ba câu thơ tiếp: Sự gắn kết trọn vẹn giữa những người đồng chí:
Súng bên súng
đầu sát bên đầu,.
Đêm rét chung chăn
thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
-> cùng chiến đấu.
-> cùng ý chí.
-> Gian khổ thiếu thốn.
-> Hiểu bạn như hiểu mình.
=> Cùng chung lí tưởng chiến đấu, keo sơn gắn bó, trở thành tri kỉ của nhau.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Đồng chí!
* Tình đồng chí là tình cảm lớn lao được kết tinh tù sự đồng cảnh, đồng giai cấp, đồng lý tưởng và nhiệm vụ.
2. Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
- Để lại nơi hậu phương công việc, nhà cửa và người thân.
- Thấu hiểu nỗi niềm của nhau.
- Cùng nhau chia sẻ gian khổ.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày.
- Các câu thơ đối xứng, sóng đôi Ngắm nhìn nhau, trao nhau nụ cười để xua tan giá buốt.
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
- Tình đồng chí gắn bó sâu nặng Tạo nên sức mạnh vượt qua mọi gian khó, lạc quan chiến đấu.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
3. Biểu tượng về người lính:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
- Kết hợp giữa hiện thực và lãng mạng Bức tranh đẹp về người lính, về tình đồng chí.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kỳ đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
Tiết 43, 44, 45: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
TỔNG KẾT
Câu 1: Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. 1947 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông.
B. 1948 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông.
C. 1949 sau chiến dịch Việt Bắc – thu đông.
D. 1950 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông.
Câu 2: Cơ sở hình thành tình đồng chí?
A. Từ những người chung nguồn gốc, xuất thân từ các miền quê.
B. Những người có chung lý tưởng, chí hướng.
C. Những người cùng sống trong cảnh nghèo khó.
D. Cả ba đáp án trên.
Câu 3: Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa và hoán dụ
B. Nhân hóa và ẩn dụ
C. Ẩn dụ và hoán dụ
D. Không sử dụng biện pháp tu từ nào cả
Câu 4: Hình ảnh đầu súng trăng treo có ý nghĩa tả thực hay biểu tượng?
A. Tả thực
B. Biểu tượng
C. Vừa tả thực, vừa biểu tượng
D. Cả A, B, C đều sai
TỔNG KẾT
 







Các ý kiến mới nhất