Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thành Quý Control
Người gửi: Nguyễn Thành Quý
Ngày gửi: 09h:28' 08-11-2021
Dung lượng: 396.0 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn: Thành Quý Control
Người gửi: Nguyễn Thành Quý
Ngày gửi: 09h:28' 08-11-2021
Dung lượng: 396.0 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Đọc văn:
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả.
a. Cuộc đời.
- Trần Tế Xương (1870 -1907), thường gọi Tú Xương
- Cuộc đời ngắn ngủi, thi cử lận đận nhưng để lại 1 sự nghiệp thơ ca bất tử.
- Sáng tác: Thơ trào phúng
Thơ trữ tình Trên 100 bài, chủ yếu thơ Nôm, 1 số văn tế, phú, câu đối,...
Hãy nêu những nét chính về tác giả Trần Tế Xương?
-> Nhà thơ trào phúng, trữ tình lớn của VHVN giai đoạn cuối XIX – đầu XX
2.Tác phẩm.
- Đề tài:
người vợ
( Mới, lạ trong văn học trung đại)
Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Bố cục: Đề - Thực – Luận – Kết
-> Bài thơ hay nhất, cảm động nhất của Tú Xương khi viết về bà Tú,
vừa ân tình vừa hóm hỉnh.
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
Thương vợ
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
- Thời gian: quanh năm Suốt cả năm
năm này tiếp năm khác
Địa điểm: mom sông: phần đất nhô ra phía lòng sông chênh vênh,
cheo leo, nguy hiểm.
- Công việc: buôn bán 1 công việc nặng nhọc, vất vả
Nuôi đủ : nuôi chồng con sống đầy đủ cả về v/c và tinh thần.
Cách đếm 5 con với 1 chồng – bà Tú nuôi 5 con cũng chỉ vất vả bằng
nuôi 1 ông chồng
nhà thơ hạ mình xuống hàng con, coi
mình là 1 thứ con trong gánh nặng của vợ
giọng điệu hài hước, tự trào.
Gthiệu hoàn cảnh làm ăn buôn bán; khẳng định vai trò trụ cột gia đình của bà Tú; nụ cười hóm hỉnh của Tú xương trong tấm lòng tri ân với vợ.
2.Hai câu thực.
- Hình ảnh “lặn lội thân cò” gợi sự vất vả gian truân trong công
việc buôn bán kiếm ăn hàng ngày nơi
đầu sông bãi bến.
( Liên hệ ca dao: Con cò…nỉ non)
Đảo ngữ; thay “con cò” = thân cò
nhấn mạnh nỗi vvả gian truân, gợi nỗi đau thân phận.
- “khi quãng vắng”: thời gian
không gian heo hút, rơn ngợp, lo âu, nguy hiểm.
- “Eo sèo”: âm thanh ồn ào, mua tranh bán cướp...của người buôn bán
- “buổi đò đông”: chứa nhiều bất trắc (L.hệ cdao: Con ơi…..chớ qua.)
- NT: Đối: khi quãng vắng >< buổi đò đông n.mạnh sự v.vả gian truân
Gợi tả c/s tần tảo, b.bán ngược xuôi của bà Tú; sự cảm thông
sâu sắc của T.Xương.
3.Hai câu luận.
- Duyên, nợ: số phận. Có duyên mới lấy được nhau. Nhưng duyên cũng
là nợ (L.hệ cdao: Chồng gì anh…chi đây).
- “âu đành phận”: phó mặc, buông xuôi, chấp nhận Duyên 1 nợ 2
nhưng k phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận hy sinh.
- “Năm nắng mười mưa”: thành ngữ V.vả gian truân
Đức tính chịu thương chịu khó,
hết lòng vì chồng con
Đảm đang, khéo léo, hết lòng vì chồng con, khiêm tốn giản dị.
T.Xương cảm phục trước sự quên mình của 1 người vợ giàu đức hy sinh
4.Hai câu kết.
Ông Tú mượn lời bà Tú để nói nỗi lòng mình:
- Chửi đời: Chửi thói đời bạc bẽo, lễ giáo bất công, người phụ nữ phải
lo toan mọi việc
- Chửi mình : vô tích sự Tự trào, tự xỉ vả mình
Nhân cách cao đẹp
III. TỔNG KẾT.
1.Nội dung.
- Tình yêu thương quý trọng vợ được thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú.
- Tâm sự và vẻ đẹp nhân cách Tú Xương.
2. Nghệ thuật.
- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm.
- Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ VHDG, ngôn ngữ đời sống (tiếng chửi, khẩu ngữ)
LUYỆN TẬP
Từ hình ảnh bà Tú trong bài thơ, hãy liên hệ mở rộng để thấy được những nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam?
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả.
a. Cuộc đời.
- Trần Tế Xương (1870 -1907), thường gọi Tú Xương
- Cuộc đời ngắn ngủi, thi cử lận đận nhưng để lại 1 sự nghiệp thơ ca bất tử.
- Sáng tác: Thơ trào phúng
Thơ trữ tình Trên 100 bài, chủ yếu thơ Nôm, 1 số văn tế, phú, câu đối,...
Hãy nêu những nét chính về tác giả Trần Tế Xương?
-> Nhà thơ trào phúng, trữ tình lớn của VHVN giai đoạn cuối XIX – đầu XX
2.Tác phẩm.
- Đề tài:
người vợ
( Mới, lạ trong văn học trung đại)
Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Bố cục: Đề - Thực – Luận – Kết
-> Bài thơ hay nhất, cảm động nhất của Tú Xương khi viết về bà Tú,
vừa ân tình vừa hóm hỉnh.
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
Thương vợ
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
- Thời gian: quanh năm Suốt cả năm
năm này tiếp năm khác
Địa điểm: mom sông: phần đất nhô ra phía lòng sông chênh vênh,
cheo leo, nguy hiểm.
- Công việc: buôn bán 1 công việc nặng nhọc, vất vả
Nuôi đủ : nuôi chồng con sống đầy đủ cả về v/c và tinh thần.
Cách đếm 5 con với 1 chồng – bà Tú nuôi 5 con cũng chỉ vất vả bằng
nuôi 1 ông chồng
nhà thơ hạ mình xuống hàng con, coi
mình là 1 thứ con trong gánh nặng của vợ
giọng điệu hài hước, tự trào.
Gthiệu hoàn cảnh làm ăn buôn bán; khẳng định vai trò trụ cột gia đình của bà Tú; nụ cười hóm hỉnh của Tú xương trong tấm lòng tri ân với vợ.
2.Hai câu thực.
- Hình ảnh “lặn lội thân cò” gợi sự vất vả gian truân trong công
việc buôn bán kiếm ăn hàng ngày nơi
đầu sông bãi bến.
( Liên hệ ca dao: Con cò…nỉ non)
Đảo ngữ; thay “con cò” = thân cò
nhấn mạnh nỗi vvả gian truân, gợi nỗi đau thân phận.
- “khi quãng vắng”: thời gian
không gian heo hút, rơn ngợp, lo âu, nguy hiểm.
- “Eo sèo”: âm thanh ồn ào, mua tranh bán cướp...của người buôn bán
- “buổi đò đông”: chứa nhiều bất trắc (L.hệ cdao: Con ơi…..chớ qua.)
- NT: Đối: khi quãng vắng >< buổi đò đông n.mạnh sự v.vả gian truân
Gợi tả c/s tần tảo, b.bán ngược xuôi của bà Tú; sự cảm thông
sâu sắc của T.Xương.
3.Hai câu luận.
- Duyên, nợ: số phận. Có duyên mới lấy được nhau. Nhưng duyên cũng
là nợ (L.hệ cdao: Chồng gì anh…chi đây).
- “âu đành phận”: phó mặc, buông xuôi, chấp nhận Duyên 1 nợ 2
nhưng k phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận hy sinh.
- “Năm nắng mười mưa”: thành ngữ V.vả gian truân
Đức tính chịu thương chịu khó,
hết lòng vì chồng con
Đảm đang, khéo léo, hết lòng vì chồng con, khiêm tốn giản dị.
T.Xương cảm phục trước sự quên mình của 1 người vợ giàu đức hy sinh
4.Hai câu kết.
Ông Tú mượn lời bà Tú để nói nỗi lòng mình:
- Chửi đời: Chửi thói đời bạc bẽo, lễ giáo bất công, người phụ nữ phải
lo toan mọi việc
- Chửi mình : vô tích sự Tự trào, tự xỉ vả mình
Nhân cách cao đẹp
III. TỔNG KẾT.
1.Nội dung.
- Tình yêu thương quý trọng vợ được thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú.
- Tâm sự và vẻ đẹp nhân cách Tú Xương.
2. Nghệ thuật.
- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm.
- Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ VHDG, ngôn ngữ đời sống (tiếng chửi, khẩu ngữ)
LUYỆN TẬP
Từ hình ảnh bà Tú trong bài thơ, hãy liên hệ mở rộng để thấy được những nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam?
 







Các ý kiến mới nhất