Bài 24. Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguồn bài giảng đien tu
Người gửi: ĐỖ THỊ THAO
Ngày gửi: 11h:26' 08-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 458
Nguồn: nguồn bài giảng đien tu
Người gửi: ĐỖ THỊ THAO
Ngày gửi: 11h:26' 08-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 458
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ ĐẾN DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
Lời bài hát "TÌNH CA BIỂN BẠC ĐỒNG XANH":
Thuyền anh ra khơi khi chân mây ửng hồng.
Thuyền anh ra khơi có ngại chi sóng gió ơ hờ... ơ hờ...
Trên đoàn thuyền hải âu vui sóng xa,
Anh nhớ đồng quê ta cánh cò bay trên thảm lụa.
Đời tự do vui chan chứa bao tình,
Vì tương lai ta đổ giọt mồ hôi ơ hờ... ơ hờ.
Ruộng đồng quê ta em hăng say sớm chiều,
Ruộng đồng thâm canh em có ngại chi mưa nắng ơ hờ... ơ hờ.
Em hỏi rằng, vì sao anh ra khơi,
Bám biển ngày đêm cho màu da anh nắng sậm.
Vì mùa xuân tương lai thắm tươi hồng.
Thuyền anh lại về cho cá bạc đầy khoang ơ hờ... ơ hờ.
Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam, SGK và kiến thức hiểu biết. Hãy Nêu những thuận lợi và khó khăn để phát triển thuỷ sản nước ta
1. Ngành thuỷ sản.
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản
Chia lớp thành 4 nhóm: Hoàn thành bảng sau.
+ Nhóm 1,3: ĐKTN
+ Nhóm 2,4: ĐKKT –XH
Nhân tố
Ảnh hưởng
1. Ngành thuỷ sản.
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản
Nước ta có bờ biển dài 3260km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
Nguồn lợi hải sản phong phú: Nhiều loài tôm cá.
Nhiều ngư trường rộng lớn. (4 ngư trường trọng điểm).
Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
-Nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch.
Thiên tai (Bão, gió mùa).
- Một số vùng ven biển môi trường suy thoái, suy giảm TNSV
Nhân tố
Ảnh hưởng
1. Ngành thuỷ sản.
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản
- Người dân có truyền thống kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ ngày càng được trang bị tốt hơn.
Dịch vụ và chế biến thuỷ sản ngày càng được mở rộng.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Chính sách của nhà nước.
- Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới.
- Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
- CN chế biến còn hạn chế.
Nhân tố
Ảnh hưởng
1. Ngành thuỷ sản.
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Tình hình chung:
Sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản qua một số năm
1. Ngành thuỷ sản.
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Tình hình chung:
- Khai thác thủy sản:
Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam, SGK và kiến thức hiểu biết. Hãy nhận xét sự phân bố hoat động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản của nước ta
Sản lượng tôm nuôi, cá nuôi năm 1995 và 2005 phân theo vùng
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
*Tình hình chung
Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá.Sản lượng năm 2005 là hơn 3.4 tr tấn. BQ:42 kg/người /năm.
Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản..
1. Ngành thuỷ sản.
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
-
Tình hình chung:
- Khai thác thủy sản:
+ Sản lượng khai thác liên tục tăng.
+ Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác: Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Bình Định và Cà Mau.
- Nuôi trồng thủy sản:
+ Nghề nuôi tôm phát triển mạnh. Kĩ thuật nuôi tôm ngày càng hiện đại. Phát triển mạnh nhất ở ĐBSCL
+ Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH. Tỉnh An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá basa.
2. Ngành lâm nghiệp.
a. Lâm nghiệp nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
Quan sát hình ảnh
2. Ngành lâm nghiệp
a. Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái
Thảo luận nhóm
nhóm 1,3 ngành lâm nghiệp có vai trò quan trọng
về mật kinh tế
nhóm 2,4 ngành lâm nghiệp có vai trò quan trọng
về sinh thái
-
2. Ngành lâm nghiệp
a. Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái
- Kinh tế:
+ Cung cấp gỗ, lâm sản, dược liệu, nguyên liệu cho
sản xuất và đời sống.
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi…
- Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất.
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm.
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn.
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước…
Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam, SGK và kiến thức hiểu biết. Hãy nhận xét sự biến động diện tích rừng của nước ta
2. Ngành lâm nghiệp.
b. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Về trồng rừng:
+ Cả nước có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ,…rừng phòng hộ.
+ Hằng năm, trồng khoảng 200 nghìn ha rừng tập trung.
- Về khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
+ Hàng năm khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng và 100 triệu cây nứa.
+Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…
+ Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ gỗ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công. Công nghiệp làm giấy phát triển mạnh.
Củng cố
Câu 1: Ngö tröôøng naøo sau ñaây khoâng ñöôïc xaùc ñònh laø ngö tröôøng troïng ñieåm ôû nöôùc ta?
b. Ngö tröôøng Haûi Phoøng – Quaûng Ninh.
c. Ngö tröôøng Ninh Thuaän – Bình Thuaän – Baø Ròa-Vuõng Taøu.
d. Ngö tröôøng Caø Mau-Kieân Giang
a. Ngö tröôøng Thanh Hoùa-Ngheä An-Haø Tỉnh- Quaûng Bình
a. Ngö tröôøng Thanh Hoùa-Ngheä An-Haø Tỉnh- Quaûng Bình.
Củng cố
Câu 2. Neâu nhöõng thuaän lôïi vaø khoù khaên trong vieäc nuoâi troàng thuûy saûn cuûa nöôùc ta?
DẶN DÒ
- Trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu trước bài mới: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
+ Các vùng nông nghiệp của nước ta.
+ Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta.
KÍNH CHÀO TẠM BIỆT
Lời bài hát "TÌNH CA BIỂN BẠC ĐỒNG XANH":
Thuyền anh ra khơi khi chân mây ửng hồng.
Thuyền anh ra khơi có ngại chi sóng gió ơ hờ... ơ hờ...
Trên đoàn thuyền hải âu vui sóng xa,
Anh nhớ đồng quê ta cánh cò bay trên thảm lụa.
Đời tự do vui chan chứa bao tình,
Vì tương lai ta đổ giọt mồ hôi ơ hờ... ơ hờ.
Ruộng đồng quê ta em hăng say sớm chiều,
Ruộng đồng thâm canh em có ngại chi mưa nắng ơ hờ... ơ hờ.
Em hỏi rằng, vì sao anh ra khơi,
Bám biển ngày đêm cho màu da anh nắng sậm.
Vì mùa xuân tương lai thắm tươi hồng.
Thuyền anh lại về cho cá bạc đầy khoang ơ hờ... ơ hờ.
Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam, SGK và kiến thức hiểu biết. Hãy Nêu những thuận lợi và khó khăn để phát triển thuỷ sản nước ta
1. Ngành thuỷ sản.
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản
Chia lớp thành 4 nhóm: Hoàn thành bảng sau.
+ Nhóm 1,3: ĐKTN
+ Nhóm 2,4: ĐKKT –XH
Nhân tố
Ảnh hưởng
1. Ngành thuỷ sản.
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản
Nước ta có bờ biển dài 3260km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
Nguồn lợi hải sản phong phú: Nhiều loài tôm cá.
Nhiều ngư trường rộng lớn. (4 ngư trường trọng điểm).
Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
-Nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch.
Thiên tai (Bão, gió mùa).
- Một số vùng ven biển môi trường suy thoái, suy giảm TNSV
Nhân tố
Ảnh hưởng
1. Ngành thuỷ sản.
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản
- Người dân có truyền thống kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ ngày càng được trang bị tốt hơn.
Dịch vụ và chế biến thuỷ sản ngày càng được mở rộng.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Chính sách của nhà nước.
- Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới.
- Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
- CN chế biến còn hạn chế.
Nhân tố
Ảnh hưởng
1. Ngành thuỷ sản.
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Tình hình chung:
Sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản qua một số năm
1. Ngành thuỷ sản.
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Tình hình chung:
- Khai thác thủy sản:
Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam, SGK và kiến thức hiểu biết. Hãy nhận xét sự phân bố hoat động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản của nước ta
Sản lượng tôm nuôi, cá nuôi năm 1995 và 2005 phân theo vùng
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
*Tình hình chung
Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá.Sản lượng năm 2005 là hơn 3.4 tr tấn. BQ:42 kg/người /năm.
Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản..
1. Ngành thuỷ sản.
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
-
Tình hình chung:
- Khai thác thủy sản:
+ Sản lượng khai thác liên tục tăng.
+ Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác: Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Bình Định và Cà Mau.
- Nuôi trồng thủy sản:
+ Nghề nuôi tôm phát triển mạnh. Kĩ thuật nuôi tôm ngày càng hiện đại. Phát triển mạnh nhất ở ĐBSCL
+ Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH. Tỉnh An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá basa.
2. Ngành lâm nghiệp.
a. Lâm nghiệp nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
Quan sát hình ảnh
2. Ngành lâm nghiệp
a. Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái
Thảo luận nhóm
nhóm 1,3 ngành lâm nghiệp có vai trò quan trọng
về mật kinh tế
nhóm 2,4 ngành lâm nghiệp có vai trò quan trọng
về sinh thái
-
2. Ngành lâm nghiệp
a. Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái
- Kinh tế:
+ Cung cấp gỗ, lâm sản, dược liệu, nguyên liệu cho
sản xuất và đời sống.
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi…
- Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất.
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm.
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn.
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước…
Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam, SGK và kiến thức hiểu biết. Hãy nhận xét sự biến động diện tích rừng của nước ta
2. Ngành lâm nghiệp.
b. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Về trồng rừng:
+ Cả nước có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ,…rừng phòng hộ.
+ Hằng năm, trồng khoảng 200 nghìn ha rừng tập trung.
- Về khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
+ Hàng năm khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng và 100 triệu cây nứa.
+Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…
+ Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ gỗ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công. Công nghiệp làm giấy phát triển mạnh.
Củng cố
Câu 1: Ngö tröôøng naøo sau ñaây khoâng ñöôïc xaùc ñònh laø ngö tröôøng troïng ñieåm ôû nöôùc ta?
b. Ngö tröôøng Haûi Phoøng – Quaûng Ninh.
c. Ngö tröôøng Ninh Thuaän – Bình Thuaän – Baø Ròa-Vuõng Taøu.
d. Ngö tröôøng Caø Mau-Kieân Giang
a. Ngö tröôøng Thanh Hoùa-Ngheä An-Haø Tỉnh- Quaûng Bình
a. Ngö tröôøng Thanh Hoùa-Ngheä An-Haø Tỉnh- Quaûng Bình.
Củng cố
Câu 2. Neâu nhöõng thuaän lôïi vaø khoù khaên trong vieäc nuoâi troàng thuûy saûn cuûa nöôùc ta?
DẶN DÒ
- Trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu trước bài mới: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
+ Các vùng nông nghiệp của nước ta.
+ Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta.
KÍNH CHÀO TẠM BIỆT
 








Các ý kiến mới nhất