Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoài Minh
Ngày gửi: 16h:26' 15-12-2021
Dung lượng: 32.9 MB
Số lượt tải: 693
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng thầy cô cùng các em học sinh!
Giáo viên : Phạm Thị Hoài Minh
Giáo viên : Phạm Thị Hoài Minh
Vấn đề phát triển ngành thủy sản
và lâm nghiệp
Bài 24 - Tiết 27
Giáo viên : Phạm Thị Hoài Minh

Nội dung Bài học

I. NGÀNH THỦY SẢN

II . NGÀNH LÂM NGHIỆP
1. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển ngành thủy sản
Giáo viên : Phạm Thị Hoài Minh
I-Ngành Thủy sản
Dựa vào Sgk và sự hiểu biết của mình cùng các kiến thức đã học các em hãy nêu các điều kiện thuận lợi và khó khăn về tự nhiên và kinh tế xã hội trong phát triển ngành thủy sản?
Có đuường bờ biển dài 3260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng > 1triệu km2
Nguồn lợi hải sản khá phong phú ( tr? lu?ng và thành phần loài : 2000 loi cỏ,100 loi tụm,100 loi cú giỏ tr? xu?t kh?u cao, nghờu, sũ.. )
Có nhiều ngu truường (4 nguư truường trọng điểm)
- Có bãi triều, đầm phá,đảo, vũng, vịnh, rừng ngập mặn, các đảo,rạn đá
- Có nhiều sông suối ao, hồ... thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt.





Thiên tai (bão ).

Giú mựa dụng b?c

Giáo viên : Phạm Thị Hoài Minh
Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

-Phuương tiện tàu thuy?n c?a các ngu?i dõn đuược trang bị ngày càng tốt hơn

-Dịch vụ và chế biến thủy sản đuược mở rộng

-Thị truường tiêu thụ rộng lớn

-Chính sách khuyến khớch của Nhà nuước ..





- Phưuơng tiện đánh bắt còn chậm đổi mới .

- Hệ thống các cảng cá còn chuưa đáp ứng đuược yêu cầu.

Công nghệ chế biến ch?t lu?ng thuong ph?m cũn h?n ch?
Một số vùng ven biển môi truờng bị suy thoái .
Giáo viên : Phạm Thị Hoài Minh
At Lát Địa lý Việt nam trang 18

Giảm tỷ trọng Nông Lâm nghiệp tăng tỷ trọng ngư nghiệp ( tăng 10.1% trong vòng 7 năm)
Sự phát triển đột phá
2. Sự phát triển và phân bố thủy sản
Giáo viên : Phạm Thị Hoài Minh
Thảo luận nhóm
* Cơ cấu chuyển dịch:
Thay đổi giá trị thủy sản khai thác, nuôi trồng (2000 – 2007)
Thủy sản khai thác………………………………………………………
…………………………………………………….. ……………………...
Thủy sản nuôi trồng……………………………………………………. …………………………….………………………………………………
Phân bố thủy sản :
Thủy sản khai thác………………………………………………………………..
…………………………………………………….. …………………………..
…………………………………………………………………………………
Thủy sản nuôi trồng………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Nhận xét
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Phiếu học tập 2
Giáo viên : Phạm Thị Hoài Minh
Tính cơ cấu chuyển trong thủy sản nước ta (2000-2007)
Nhận xét sự thay đổi giá trị thủy sản nuôi trồng và thủy sản khai thác
(2000 – 2007)
Phân bố
Át lát Việt Nam trang 20
Thảo luận nhóm
* Cơ cấu chuyển dịch:
Thay đổi giá trị thủy sản khai thác, nuôi trồng (2000 – 2007)
Thủy sản khai thác………………………………………………………
…………………………………………………….. ……………………...
Thủy sản nuôi trồng……………………………………………………. …………………………….………………………………………………
Phân bố thủy sản :
Thủy sản khai thác………………………………………………………………..
…………………………………………………….. …………………………..
…………………………………………………………………………………
Thủy sản nuôi trồng………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Nhận xét
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Phiếu học tập 2
238,3
180
105
83.5
82.5
Giáo viên : Phạm Thị Hoài Minh
* Cơ cấu chuyển dịch:
Thay đổi giá trị thủy sản khai thác, nuôi trồng (2000 – 2007)
- S¶n l­îng thủy sản khai thác: có xu hướng tăng, 2007 tăng gÊp 1,25 lÇn so 2000 vµ ®¹t gÇn 2,1 triÖu tÊn( 2007) . Nghề cá phát triển mạnh
- S¶n l­îng thủy sản nuôi trồng có xu hướng tăng ,tăng gÊp 3,6 lÇn vµ ®¹t hơn 2,12 triÖu tÊn( 2007). Nghề nuôi tôm phát triển mạnh
Phân bố thủy sản :
Thủy sản khái thác Duyªn h¶i Nam Trung Bộ vµ Nam Bé
+ 4 tØnh cã s¶n l­îng nhiÒu nhÊt chiÕm 38% Sản Lượng c¶ n­íc (Kiªn giang, Bµ rÞa –Vòng tµu, Cµ mau, Bình thuËn)
Thủy sản nuôi trồng + NhiÒu nhÊt ë ĐB Sông Cửu Long (81.2%).
+ C¸c tØnh dÉn ®Çu (An Giang,Cµ mau)
Nhận xét
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Hoàn thành Phiếu học tập 2
Cơ cấu có sự thay đổi theo hướng tang nhanh sản lượng th?y s?n nuôi trồng v giảm dần sản lượng th?y s?n khai thỏc
Nghìn tấn
67.2%
81.2%
ĐBSCL
Các vùng khác
32.8%
18.8%

Tại sao ĐB Sụng Cửu Long trở thành vùng nuôi cá và tôm lớn nhất cả nước ?
Cá nuôi Tôm nuôi (2005)
Cơ cấu nuôi cá và nuôi tôm của Nước ta năm 2007
Liên hệ Tây nguyên
? Tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản lại phát triển mạnh trong những năm gần đây ?
Nuôi ngọc trai
Nuôi cá
Nuôi tôm
Nuôi cá nước ngọt
Nuôi cá ba sa
* Hoạt động thủy sản Nuụi tr?ng tang mạnh do:
- Tiềm nang nuôi trồng thủy sản vẫn còn nhiều.
- Có giá trị cao và nhu cầu lớn trên thị trường .
- Sẽ đảm bảo tốt hơn nguồn nguyên liệu cho CNCB
Giáo viên : Phạm Thị Hoài Minh
Sản lượng và giá trị thủy sản qua các năm
II. Ngnh Lõm nghi?p
1/Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái

2/ Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
Giáo viên : Phạm Thị Hoài Minh
Phiếu học tập 2
Về một kinh tế:

+ Cung cấp gỗ cho con người làm vật liệu xây dựng.
+ Tạo ra nguồn nguyên liệu thúc đẩy công nghiệp chế biến( giấy) ..
+ Cung cấp nguồn thực phẩm, dược liệu quý từ rừng phục vụ
+ Tạo ra cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn phát triển du lịch
Về mặt sinh thái:
+ Bảo vệ các động, thực vật quý hiếm, bảo vệ nguồn gen, bảo vệ môi trường .
+ Chống xói mòn đất.
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn.
+ Cân bằng nước và cân bằng sinh thái lãnh thổ.

Tài nguyên rừng có vai trò kinh tế và sinh thái: do nước ¾ diện tích là đồi núi , diện tích rừng ngập mặt ven biển có khả năng mở rộng.
Các hoạt động lâm nghiệp: lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
*Ho?t d?ng trồng rừng: - 2,5 triệu ha, trung bỡnh 200.000 ha/nam -
* Khai thác chế biến gỗ và lâm sản.
- Các sản phẩm gỗ : Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ lạng...
- Khai thỏc m?i nam 2,5 m3 g? ,120 triệu cây tre lu?ng,100 triệu cây nứa. `
Công nghiệp bột giấy và giấy đang phát triển ( Bãi Bằng , Tân Mai)
Củng cố









.
Câu 1: Ng­ tr­êng nµo sau ®©y kh«ng ®­îc x¸c ®Þnh lµ ng­ tr­êng träng ®iÓm ë n­íc ta?
Ng­ tr­êng Thanh Ho¸- NghÖ An- Hµ TÜnh – Qu¶ng B×nh.
Ng­ tr­êng H¶i Phßng – Qu¶ng Ninh
Ng­ tr­êng Ninh ThuËn- B×nh ThuËn – Bµ RÞa Vòng Tµu.
Ng­ tr­êng Cµ Mau – Kiªn Giang.
Câu 2: Ngư trường vịnh Bắc Bộ là một tên gọi khác của ngư trường:

Cà Mau - Kiên Giang.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
C. Hải Phòng - Quảng Ninh.
D. quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Câu 3: Nghề Đánh bắt thủy sản phát triển mạnh các tỉnh ở:

Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Nam Bộ.
C. Nam Bộ và Bắc Bộ.
D. Bắc Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 4: Nghề Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh các tỉnh ở:

Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
C. Đồng bằng sông cửu long
D. Đồng bằng sông hồng
Dựa vào bảng số liệu 24.2 (SGK trang 103) và tìm thêm tài liệu tham khảo, để so sánh nghề nuôi tôm, nuôi cá ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.. Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích mặt nước nuôi tôm.
 Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích mặt nước nuôi tôm, nuôi cá lớn hơn Đồng bằng sông Hồng.

– Người dân có kinh nghiệm và truyền thống nuôi tôm, cá hàng hóa.
– Các dịch vụ nuôi tôm, cá ở Đồng bằng sông Cửu Long; phát triển rộng khắp.
– Sản lượng tôm, cá nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long đều cao hơn Đồng bằng sông Hồng. Năm 2005, so với Đồng bằng sông Hồng, sản lượng tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long gấp 32,1 lần và sản lượng cá nuôi gấp 3,9 lần.
DẶN DÒ
Làm bài tập 1,2,3 trang 105 SGK
Về nhà ôn lại kiến thức để làm bài tập SKG
Chuẩn bị bài tiết sau “ Hình thức tở chức Lãnh thổ nông nghiệp”
II. Ngnh Lõm nghi?p
1/Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái

Về một kinh tế:

+ Cung cấp gỗ cho con người làm vật liệu xây dựng.
+ Tạo ra nguồn nguyên liệu thúc đẩy công nghiệp chế biến( giấy) ..
+ Cung cấp nguồn thực phẩm, dược liệu quý từ rừng phục vụ (tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả; nấm hương, mộc nhĩ).
+ Tạo ra cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn phát triển du lịch (xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên).

Về mặt sinh thái:

+ Bảo vệ các động, thực vật quý hiếm, bảo vệ nguồn gen, bảo vệ môi trường .
+ Chống xói mòn đất.
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn.
+ Cân bằng nước và cân bằng sinh thái lãnh thổ.
Tài nguyên rừng có vai trò kinh tế và sinh thái: do nước ¾ diện tích là đồi núi , diện tích rừng ngập mặt ven biển có khả năng mở rộng.
Bảo vệ hồ Ba Bể
Bảo vệ các loài ĐV-TV quý
Cân bằng sinh thái
hồ Hòa bình
Điều hòa dòng chảy .
Bảo vệ động thực vật quýhiếm
Đảm bảo cân bằng sinh thái
Rạn san hô
Rùa vàng
Vích
Giáo viên : Phạm Thị Hoài Minh
Có đường bờ biển dài 3260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng > 1triệu km2
Nguồn lợi hải sản khá phong phú ( tr? lượng và thành phần loài: 2000 loi cỏ,100 loi tụm,100 loi cú giỏ tr? xu?t kh?u cao,nghờu, sũ.. )
Có nhiều ngư trường (4 ngư trường trọng điểm)
- Có bãi triều, đầm phá,đảo, vũng, vịnh, rừng ngập mặn, các đảo,rạn đá
- Có nhiều sông suối ao ,hồ... thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt.





- Thiên tai (bão )
- Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái .
Hải phòng Quảng ninh
Hoàng sa Trường sa
Cà mau – kiên giang
Ninh thuân – Bình thuận
Bà rịa vũng tàu
 
Gửi ý kiến