Bài 11. Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 22h:34' 08-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 22h:34' 08-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ
BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
Thành viên: Hong Van
Ha Hue
Linh Chi
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung
thích hợp ở cột bên phải
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung
thích hợp ở cột bên phải
I. Những lưu ý trong phương pháp giải.
-Khi giải bài toán về toàn mạch người ta thường trải qua
4 bước cơ bản :
BÀI 11- PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
+Bước 1: Nhận dạng bộ nguồn
+Bước 2: Nhận dạng và phân tích mạch ngoài (mạch điện trở)
+Bước 3: Áp dụng ĐL Ôm cho toàn mạch:
+Bước 4: Tính các đại lượng khác: U, I, P,A….
I.NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Bài tập ví dụ
Bài tập 1:
Một mạch điện có sơ đồ như hình 11.1, trong đó nguồn điện có suất điện động ε=6 (V) và điện trở trong r = 2 Ω, các điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 10 Ω và R3 = 3 Ω.
a. Tính điện trở RN của mạch ngoài.
b. Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn điện và hiệu điện thế mạch ngoài U.
c. Tính hiệu điện thế U1 giữa hai đầu điện trở R1.
R1 R2 R3
b. Dòng điện qua mạch I= 6/8+12=0.3(A)
c.Hiệu điện thế giữa hai đầu R1:
U1= IR1 = 1,5V
Hướng dẫn
UN = I.RN = 5,4 V
Hiệu điện thế mạch ngoài
BÀI 11- PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
II. Bài tập ví dụ.
Bài tập 2: Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động ξ= 12,5V; r = 0,4Ω; bóng đèn Đ1 ghi 12V- 6W. Bóng đèn Đ2 ghi 6V- 4,5W, Rb là biến trở.
Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh biến trở Rb= 8Ω thì đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường.
Tính công suất nguồn và hiệu suất của nguồn điện khi đó.
Rb
Đ2
BÀI 11- PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
II. Bài tâp ví du
Bài tập 2: Hướng dẫn giải
Điện trở của các đèn:
;
Điện trở của mạch ngoài:
BÀI 11- PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
Bài tập 2: Hướng dẫn giải
a) RN= 9,6Ω
-Cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch
Hiệu điện thế mạch ngoài:
II. Bài tập ví dụ:
- Vì Đ1mắc song song với (Đ2 nt biến trở) nên
U1= Ub2= UN= 12V
Ta có:
Ta có :
Ta thấy
Hai đèn sáng bình thường
Mà Đ2 mắc nối tiếp với biến trở nên Ib=I2=Ib2=0,75A
BÀI 11- PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
Bài tập 2: Hướng dẫn giải
b) Công suất của nguồn:
Hiệu suất của nguồn:
W
II. Bài tập ví dụ:
Bài tập 3:
Có tám nguồn điện cùng loại với cùng suất điện động ε=1,5 (V) và điện trở trong r = 1 Ω. Mắc các nguồn này thành bộ hỗn hợp đối xứng gồm hai dãy song song để thắp sáng bóng đèn 6 V – 6 W. Coi rằng bóng đèn có điện trở như khi sáng bình thường.
a. Vẽ sơ đò mạch điện kín gồm bộ nguồn và bóng đèn mạch ngoài.
b. Tính cường độ I của dòng điện thực sự chạy qua bóng đèn và công suất điện Pđ của bóng đèn khi đó.
c. Tính công suất Png của bộ nguồn, công suất Pi của mối nguồn trong bộ và hiệu điện thế Ui giữa hai cực của mỗi nguồn đó.
Hướng dẫn giải
a. Mạch gồm hai dãy mắc song song, mỗi dãy gồm có 4 nguồn điện mắc nối tiếp.
Sơ đồ mạch điện:
b. Suất điện động của bộ nguồn là: εb=4ε=4.1,5=6 (V).
Điện trở trong của bộ nguồn điện: rb=4.r2=4.1/2= Ω.
Điện trở của bóng đèn là: R=U2đPđ=626=6 (V).
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có cường độ dòng điện chạy qua đèn là:
I=εbR+r=66+2=0,75 (A).
Công suất của bóng đèn là: P = I2.R = (0,75)2.6 = 3,375 (W).
c. Công suất của bộ nguồn là: Png=ε.I=6.0,75=4,5 (W).
Công suất của mỗi nguồn là Pi = 0,5625 W.
Hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn là: Ui = 1,125 V.
BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
Thành viên: Hong Van
Ha Hue
Linh Chi
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung
thích hợp ở cột bên phải
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung
thích hợp ở cột bên phải
I. Những lưu ý trong phương pháp giải.
-Khi giải bài toán về toàn mạch người ta thường trải qua
4 bước cơ bản :
BÀI 11- PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
+Bước 1: Nhận dạng bộ nguồn
+Bước 2: Nhận dạng và phân tích mạch ngoài (mạch điện trở)
+Bước 3: Áp dụng ĐL Ôm cho toàn mạch:
+Bước 4: Tính các đại lượng khác: U, I, P,A….
I.NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Bài tập ví dụ
Bài tập 1:
Một mạch điện có sơ đồ như hình 11.1, trong đó nguồn điện có suất điện động ε=6 (V) và điện trở trong r = 2 Ω, các điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 10 Ω và R3 = 3 Ω.
a. Tính điện trở RN của mạch ngoài.
b. Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn điện và hiệu điện thế mạch ngoài U.
c. Tính hiệu điện thế U1 giữa hai đầu điện trở R1.
R1 R2 R3
b. Dòng điện qua mạch I= 6/8+12=0.3(A)
c.Hiệu điện thế giữa hai đầu R1:
U1= IR1 = 1,5V
Hướng dẫn
UN = I.RN = 5,4 V
Hiệu điện thế mạch ngoài
BÀI 11- PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
II. Bài tập ví dụ.
Bài tập 2: Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động ξ= 12,5V; r = 0,4Ω; bóng đèn Đ1 ghi 12V- 6W. Bóng đèn Đ2 ghi 6V- 4,5W, Rb là biến trở.
Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh biến trở Rb= 8Ω thì đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường.
Tính công suất nguồn và hiệu suất của nguồn điện khi đó.
Rb
Đ2
BÀI 11- PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
II. Bài tâp ví du
Bài tập 2: Hướng dẫn giải
Điện trở của các đèn:
;
Điện trở của mạch ngoài:
BÀI 11- PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
Bài tập 2: Hướng dẫn giải
a) RN= 9,6Ω
-Cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch
Hiệu điện thế mạch ngoài:
II. Bài tập ví dụ:
- Vì Đ1mắc song song với (Đ2 nt biến trở) nên
U1= Ub2= UN= 12V
Ta có:
Ta có :
Ta thấy
Hai đèn sáng bình thường
Mà Đ2 mắc nối tiếp với biến trở nên Ib=I2=Ib2=0,75A
BÀI 11- PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
Bài tập 2: Hướng dẫn giải
b) Công suất của nguồn:
Hiệu suất của nguồn:
W
II. Bài tập ví dụ:
Bài tập 3:
Có tám nguồn điện cùng loại với cùng suất điện động ε=1,5 (V) và điện trở trong r = 1 Ω. Mắc các nguồn này thành bộ hỗn hợp đối xứng gồm hai dãy song song để thắp sáng bóng đèn 6 V – 6 W. Coi rằng bóng đèn có điện trở như khi sáng bình thường.
a. Vẽ sơ đò mạch điện kín gồm bộ nguồn và bóng đèn mạch ngoài.
b. Tính cường độ I của dòng điện thực sự chạy qua bóng đèn và công suất điện Pđ của bóng đèn khi đó.
c. Tính công suất Png của bộ nguồn, công suất Pi của mối nguồn trong bộ và hiệu điện thế Ui giữa hai cực của mỗi nguồn đó.
Hướng dẫn giải
a. Mạch gồm hai dãy mắc song song, mỗi dãy gồm có 4 nguồn điện mắc nối tiếp.
Sơ đồ mạch điện:
b. Suất điện động của bộ nguồn là: εb=4ε=4.1,5=6 (V).
Điện trở trong của bộ nguồn điện: rb=4.r2=4.1/2= Ω.
Điện trở của bóng đèn là: R=U2đPđ=626=6 (V).
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có cường độ dòng điện chạy qua đèn là:
I=εbR+r=66+2=0,75 (A).
Công suất của bóng đèn là: P = I2.R = (0,75)2.6 = 3,375 (W).
c. Công suất của bộ nguồn là: Png=ε.I=6.0,75=4,5 (W).
Công suất của mỗi nguồn là Pi = 0,5625 W.
Hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn là: Ui = 1,125 V.
 







Các ý kiến mới nhất