Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Nói quá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Luyến
Ngày gửi: 11h:59' 09-11-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích: 0 người

Môn
Ngữ văn 8
Lớp 8b
Ngữ văn: Tiết 35-36 Chủ đề: Các biện pháp tu từ.
( Nói quá; nói giảm, nói tránh)
1. Nói quá và tác dụng của
nói quá.
Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
(Tục ngữ)
a. Ví dụ.
I. Tìm hiểu về biện pháp nói quá - nói giảm, nói tránh.
Ngữ văn: Tiết 35-36 Các biện pháp tu từ
( Nói quá; nói giảm, nói tránh)
1. Nói quá và tác dụng của nói quá.
Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
(Tục ngữ)
Ví dụ.
Nhận xét.
=> Là cách diễn đạt dùng từ ngữ, hình ảnh để phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng.
I. Tìm hiểu biện pháp nói quá – nói giảm, nói tránh
Hãy so sánh các câu trong bài tục ngữ và bài ca dao với các câu đồng nghĩa tương ứng ( cách nói bình thường) và cho biết cách nào mang lại hiệu quả hơn? Vì sao?
Cách diễn đạt hình ảnh nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng và có giá trị biểu cảm cao.
Khó hình dung sự vật. Không gây ấn tượng
Cách diễn đạt phóng đại
Cách diễn đạt bình thường
Ngữ văn: Tiết 35-36 Chủ đề: Các biện pháp tu từ.
( Nói quá; nói giảm, nói tránh)
1. Nói quá và tác dụng của nói quá.
Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
(Tục ngữ)
1.Ví dụ.
- Là cách diễn đạt dùng từ ngữ, hình ảnh để phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng.
Tác dụng: Nhấn mạnh, gây ấn tượng cho người đọc, tăng sức biểu cảm.
2. Nhận xét
=> Kết luận: Biện pháp tu từ Nói quá
I.
. Tìm hiểu biện pháp nói quá – nói giảm, nói tránh
So sánh biện pháp tu từ nói quá với nói khoác.
Ngữ văn
2.Nói giảm nói tránh và tác dụng
nói giảm nói tránh.
Ví dụ:
Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bạn bè khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.

b.Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.

c.Lượng con ông Độ đây mà... Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.

a. Ví dụ 1:
-... đi gặp cụ Các Mác...
-...đi
-...chẳng còn
chết
Tiết 35-35 Chủ đề : Các biện pháp tu từ
( Nói quá; giảm, nói tránh)
=>Tác dụng: Giảm nhẹ, tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
- …bầu sữa
 Sử dụng từ đồng nghĩa
=>Tác dụng: Tránh thô tục, thiếu lịch sự
b. Ví dụ 2:
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.
( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu )
-> Sử dụng cách nói vòng, từ đồng nghĩa, cách nói phủ định từ trái nghĩa để biểu thị nội dung cần diễn đạt.
2.Nói giảm nói tránh và tác dụng
nói giảm nói tránh.
Ví dụ:
b. Ví dụ 2 -> Sử dụng từ đồng nghĩa
=> Tránh thô tục, thiếu lịch sự
c. Ví dụ 3: Cách nói 2 dùng cách phủ định từ trái nghĩa => Nhẹ nhàng, tế nhị, lịch sự hơn
Con dạo này lười lắm.
Con dạo này không được chăm chỉ lắm
2. NhËn xét
-> chọn cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển
=> để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ và tránh cảm giác thô tục.
a. Ví dụ 1 -> Sử dụng cách nói vòng, cách nói phủ định từ trái nghĩa để biểu thị nội dung cần diễn đạt => Giảm nhẹ, tránh cảm giác đau buồn
=> Kết luận: Biện pháp tu từ Nói giảm, nói tránh
2.Nói giảm nói tránh và tác dụng
nói giảm nói tránh.
Ví dụ:
2. NhËn xét
-> chọn cách diễn đạt tế nhị
=> để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ và tránh cảm giác thô tục.
=> Kết luận: Biện pháp tu từ Nói giảm, nói tránh


Anh A bị tai nạn giao thông, tính mạng đang rất nguy kịch. Hai người hàng xóm bàn tán với nhau, một người nói:
-Anh ấy như thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ!
* Các cách thực hiện nói giảm, nói tránh.
- Dùng từ đồng nghĩa
- Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
- Dùng cách nói vòng
- Dùng cách nói trống (tỉnh lược)
Ngữ văn
II. Sử dụng nói quá, nói giảm nói tránh
Tiết 35-35 Chủ đề : Các biện pháp tu từ
1. Nói quá, nói giảm nói tránh được sử dụng nhiều trong đời sống hằng ngày và trong các tác phẩm văn chương.
2. Trong đời sống hằng ngày, khi sử dụng nói quá, nói giảm nói tránh cần phải chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp ( chú ý đến tình huống giao tiếp và đối tượng giao tiêp)
3. Cách cảm thụ, phân tích tác dụng của biện pháp tu từ.
B1: Đọc kĩ ngữ liệu có chứa các biện pháp nghệ thuât.
B2: Gọi tên và chỉ ra dấu hiệu nghệ thuật được sử dụng trong ngữ liệu.
B3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ.
B4: Đánh giá về tài năng, nghệ thuật của tác giả:
Nghệ thuật  Tài năng;
Nội dung  tư tưởng, tình cảm
Ngữ văn
II. Sử dụng Nói quá, Nói giảm nói tránh
Tiết 35-35 Chủ đề : Các biện pháp tu từ
3. Cách cảm thụ, phân tích tác dụng của biện pháp tu từ.
B1: Đọc kĩ ngữ liệu có chứa các biện pháp nghệ thuât.
Từ đó: Xác định xuất xứ( Ngữ liệu trích trong tác phẩm nào? Của ai?)
- Xác định nội dung, chủ đề mà văn bản thể hiện.
- Xác định nội dung của ngữ liêu( Câu thơ, câu văn miêu tả/phản ánh về đối tượng nào?)
B2: Gọi tên và chỉ ra dấu hiệu nghệ thuật được sử dụng trong ngữ liệu.
Trả lời cho câu hỏi: Để làm bật lên đối tượng đó, nhà văn, nhà thơ đã sử dụng từ ngữ, hình ảnh nào và nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh đó.
+ Nếu sử dụng cách đối chiếu sự vật A với B  So sánh
+ Nếu sử dụng B để gọi A ( giữa A và B có nét tương đồng)  Ẩn dụ
+ Nếu sử dụng cách phóng đại sự vật, hiện tượng được phản ánh  nói quá
B3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ.
Giải mã các từ ngữ, hình ảnh  tác dụng ( Giải nghĩa: những từ ngữ, hình ảnh đó có nghĩa là gì? Khi đặt vào văn cảnh thì từ ngữ, hình ảnh đó biểu thị nội dung gì? Qua cách sử dụng biệp pháp tu từ đó, hình ảnh miêu tả được hiện lên như thế nào ?
B4: Đánh giá về tài năng, nghệ thuật của tác giả: Nghệ thuật  Tài năng; nội dung; Nội dung  tư tưởng, tình cảm
III. Luyện tập
Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:
a) Bàn tay ta làm nên tất cả .
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)
Thành quả của lao động gian khổ , vất vả nhọc nhằn
Nghĩa bóng: Niềm tin vào bàn tay lao động
=> Sức lao động của con người thật kỳ diệu.
b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi
lên đến tận trời được.
(Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)
Vết thương chẳng có nghĩa lí gì, không phải bận tâm. Cô rất khoẻ có thể đi tới bất cứ nơi nào.

c) Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.
( Nam Cao, Chí phèo)
Kẻ có uy quyền khiến mọi người khiếp sợ. ( nhấn mạnh uy quyền của Cụ Bá Kiến).
Bài 2 :Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống/....../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: Bầm gan tím ruột; Chó ăn đá gà ăn sỏi; Nở từng khúc ruột; Ruột để ngoài da; Vắt chân lên cổ mà chạy.
a. Ở nơi ............................... thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau trồng cà.
b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng .........................
c. Cô Nam tính tình sởi lởi,.........................
d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................
e. Bọn giặc hoảng hồn .......................... mà chạy.
chó ăn đá gà ăn sỏi
bầm gan tím ruột
ruột để ngoài da
nở từng khúc ruột
vắt chân lên cổ
Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ có dùng phép nói quá sau: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc .
a. Cô ấy có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.
b. Đoàn kết là sức mạnh dời non lấp biển.
c. Công việc lấp biển vá trời là công việc của nhiều đời, nhiều thế hệ mới có thể làm xong.
d. Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng.
e. Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này.
II. Luyện tập
Bài tập 4:
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
a. Khuya rồi, mời bà..................
b. Cha mẹ em..........................từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
c. Đây là lớp học cho trẻ em.....................
d. Mẹ đã ..................rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
e . Cha nó mất, mẹ nó......................, nên chú nó rất thương nó.
đi nghỉ
chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
II. Luyện tập
Bài tập 2: Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh.
a 1. Anh phải hoà nhã vớí bạn bè!
a 2. Anh nên hoà nhã với bạn bè!
b 1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b 2. Anh không nên ở đây nữa!
c 1. Xin đừng hút thuốc trong phòng !
c 2. Cấm hút thuốc trong phòng học!

Đẹp như tiên
Bài 4 : Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng phép nói quá
Trắng như tuyết
Bài 4 : Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng phép nói quá
Nhanh như sóc
Phi như bay
Nói như vẹt
Khỏe như voi
Bài 4: Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng phép nói quá
Chậm như rùa
Tươi như hoa
Bài 4 : Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng phép nói quá
Bài tập 5: Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có dùng biện pháp nói quá.
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
( Trích: Truyện Kiều – Nguyễn Du)
* Hướng dẫn bài tiếp theo.
Làm tiếp bài tập 5 vào vở.
Sưu tầm một số câu ca dao và thơ văn có sử dụng phép nói quá .
Chuẩn bị “ Ôn tập truyện ký Việt Nam.
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM VUI
 
Gửi ý kiến