Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: phạm tú
Ngày gửi: 22h:05' 09-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021
Luyện từ và câu :

LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Phân biệt được những từ đồng âm ,từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1 ..
- Hiểu được nghĩa gốc, và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa( BT2)
- Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3)
- HSHTT biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3.
2.Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp, bảng phụ
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát,…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Câu 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S thích hợp vào ô trống :

Đôi mắt của em bé đen láy. ( nghĩa gốc)
Quả na mở mắt .( nghĩa gốc)
Câu 2 :
a) Từ đồng âm là những từ giống nhau về nghĩa nhưng khác hẳn nhau về âm.
b) Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Đ
S
S
Đ
KHỞI ĐỘNG:
LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh .
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào
là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b/Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.

- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình Ảnh.
Từ đồng âm: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Từ nhiều nghĩa: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa khác nhau nhưng có mối liên hệ
với nhau.
Nêu sự giống và khác nhau giữa từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Lúa chín
(9) Chín học sinh
Suy nghĩ cho chín
( suy nghĩ kĩ)
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ
Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được.
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
Số 9 , số đứng sau số 8
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây, những
từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b/Đường
Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường phố
Đường dây điện
Bát chè nhiều đường
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Là chất mang vị ngọt .
Vật nối hai đầu để tín hiệu âm thanh đi qua đi lại
Chỉ lối đi lại
Nét nghĩa chung: Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai nơi.
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm


c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre

- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương
Vạt áo
Vạt tre
vạt
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ nhiều nghĩa
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Đồng âm
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Là mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi
Vạt của thân áo
Dùng dao để đẽo, chặt
- Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một
trong những từ nói trên.
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa
phổ biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.

- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
* Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
* Việt Nam giờ đã có nhiều mặt hàng chất lượng rất cao.
a. Cao:
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
* Bạn này cân nặng hơn lứa tuổi.
* Ca bệnh này nặng không biết có thành công được không?
VẬN DỤNG- TRẢI NGHIỆM
Để phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa ta phải dựa vào đâu?

- Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa từ đồng âm và từ nhiều nghĩa ?

Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ Thiên nhiên
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: KHÔNG
 
Gửi ý kiến