Bài 17. Mối quan hệ giữa gen và ARN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Banh Huy Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:03' 10-11-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 268
Nguồn:
Người gửi: Banh Huy Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:03' 10-11-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TIỂU CẦN
TRƯỜNG THCS LONG THỚI
Giáo viên bộ môn:
* Bành Huy Phong
Năm Học: 2021-2022
Chào Các Em Học Sinh đến với tiết học trực tuyến
Thứ Hai, ngày 08/11/2021
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Trình bày bản chất hóa học và chức năng của gen?
- Bản chất hóa học của gen là ADN
Chức năng: lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
Mạch bổ sung mach 1 : – T – X – A – G – G – A –
I I I I I I
Mạch bổ sung mach 2: – A – G – T – X – X – T –
Mạch 1 : – A – G – T – X – X – T–
I I I I I I
Mạch 2: – T – X – A – G – G – A –
2. Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:
Hãy viết cấu trúc một mạch ADN được tạo thành từ đoạn ADN mẹ nêu trên.
Tiết 17. BÀI 17
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
Mục tiêu:
Mô tả được cấu tạo và chức năng của ARN
Xác định điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ADN và ARN.
Trình bày sơ bộ quá trình tổng hợp ARN, Hiểu được nguyên tắc của quá trình này.
Nội dung:
ARN
ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
KHỞI ĐỘNG
1. Hoàn thành bảng sau
KHỞI ĐỘNG
1. Hoàn thành bảng sau
KHỞI ĐỘNG
2. Gen là gì? Bản chất hóa học của gen là gì?
- Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
- Bản chất hóa học của gen là ADN
7
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- ARN là đại phân tử ( Kích thước và KL nhỏ hơn nhiều so với ADN)
- Gồm một mạch xoắn đơn
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit : A, U, G, X.
Em hãy nêu cấu trúc của ARN: Thành phần hóa học, kích thước, số mạch, nguyên tắc cấu tạo, đơn phân?
Tiết 17. BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN ( Axit RibôNuclêic )
1. Cấu tạo.
8
1
2
A, U, G, X
A, T, G, X
Quan sát hình và hoàn thành bảng sau ?
Nhỏ hơn ADN
Lớn hơn ARN
Tiết 17. BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
-Đều cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
-Đều thuộc loại đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân.
-Đơn phân có 3 loại giống nhau là: A, G, X.
* Điểm giống nhau giữa ADN và ARN
* Điểm khác nhau giữa ADN và ARN
- ADN: có 2 mạch; đơn phân là : A, T, G, X
- ARN: 1 mạch; đơn phân: A, U, G, X
Vậy cấu tạo của ADN và ARN giống và khác nhau ở những điểm nào?
Quan sát hình bên, cho biết có mấy loại ARN? Kể tên từng loại?
2. Chức năng của ARN
ARN gồm : 3 loại
mARN (ARN thông tin): truy?n d?t thơng tin qui d?nh c?u trc c?a prơtin c?n t?ng h?p.
tARN (ARN vận chuyển): vận chuyển axít amin tương ứng tớii nơi tổng hợp prôtêin.
rARN ( ARN ribôxôm): l thnh ph?n c?u t?o nn ribơxơm - noi t?ng h?p prơtin.
2. Chức năng của ARN
12
ARN thuộc loại axit nuclêic cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- ARN thuộc loại đại phân tử ( Kích thước và KL nhỏ hơn nhiều so với ADN)
- Gồm một mạch xoắn đơn
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit :
A, U, G, X.
2. Chức năng: ARN goàm : 3 loaïi
+ mARN (ARN thoâng tin)
+ tARN (ARN vận chuyển)
+ rARN ( ARN riboâxoâm)
I. ARN ( Axit RibôNuclêic )
1. Cấu tạo.
Kết Luận
II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
- Quan sát hình và nghiên cứu SGK. Hãy cho biết ARN được tổng hợp ở đâu? Ở thời kì nào của chu kì tế bào?
- ARN được tổng hợp ở trong nhân tế bào, tại nhiễm sắc thể thuộc kì trung gian.
Tiết 17. BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
14
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP ARN.
15
2. Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn.
3. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung: Ak – U; Tk – A; Gk – X; Xk - G.
4. Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào.
II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
1.Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay hai mạch đơn của gen?
2.Hoạt động đầu tiên của quá trình tổng hợp ARN là gì?
3.Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN?
4.Khi tổng hợp xong ARN vẫn ở lại trong nhân hay rời nhân?
1. Một ARN được tổng hợp dựa vào 1 mạch của gen
Quá trình tổng hợp ARN có kết quả như thế nào?
+ Kết quả: 1 gen sao mã 1 lần tạo ra 1 ARN
Giữa gen và ARN có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Quá trình tổng hợp ARN diễn ra theo những nguyên tắc nào?
- Mối quan hệ giữa gen và ARN : Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch mARN.
Nguyên tắc tổng hợp: Nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung
II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
- ARN được tổng hợp ở kì trung gian, tại nhiễm sắc thể, trong nhân TB.
+ Khi bắt đầu tổng hợp ARN,gen tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn. Các Nu trên mạch khuôn vừa được tách ra liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo NTBS Akhuôn – U; Tkhuôn – A; Gkhuôn – X; Xkhuôn – G.
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra chất tế bào để thực hiện quá trình tổng hợp Prôtêin.
- Quá trình tổng hợp ARN (Quá trình sao mã):
+ Kết quả: 1 gen sao mã 1 lần tạo ra 1 ARN
- Mối quan hệ giữa gen và ARN : Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch mARN.
- Nguyên tắc tổng hợp: Nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung
Chọn phương án đúng nhất:
1. Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là:
A. Đại phân tử
B. Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
C. Chỉ có cấu trúc một mạch
D. Được tạo từ 4 loại đơn phân
2. Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là:
Ađênin B. Timin C. Uaxin D. Guanin
3. Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là
A. mARN B. rARN C. tARN D. ARN
19
Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: - A – T - G – X - T – X – G –
Mạch 2: - T - A - X – G - A - G – X -
Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2?
Mạch ARN: - A – U – G – X – U – X – G-
mARN
tARN
rARN
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
Thuộc loại đại phân tử
Đơn phân: A, U, G, X .
1 chuỗi xoắn đơn.
Tại NST vào kì trung gian
ADN là khuôn mẫu tổng hợp ARN
21
Học kĩ bài cũ, trả lời câu hỏi 1, 2, 5 ( trang 53)
Làm vào vở bài tập câu 3, 4 (trang 53)
Đọc mục : Em có biết
Xem trước bài 18: Prôtêin.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
Hẹn gặp lại các em
TRƯỜNG THCS LONG THỚI
Giáo viên bộ môn:
* Bành Huy Phong
Năm Học: 2021-2022
Chào Các Em Học Sinh đến với tiết học trực tuyến
Thứ Hai, ngày 08/11/2021
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Trình bày bản chất hóa học và chức năng của gen?
- Bản chất hóa học của gen là ADN
Chức năng: lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
Mạch bổ sung mach 1 : – T – X – A – G – G – A –
I I I I I I
Mạch bổ sung mach 2: – A – G – T – X – X – T –
Mạch 1 : – A – G – T – X – X – T–
I I I I I I
Mạch 2: – T – X – A – G – G – A –
2. Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:
Hãy viết cấu trúc một mạch ADN được tạo thành từ đoạn ADN mẹ nêu trên.
Tiết 17. BÀI 17
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
Mục tiêu:
Mô tả được cấu tạo và chức năng của ARN
Xác định điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ADN và ARN.
Trình bày sơ bộ quá trình tổng hợp ARN, Hiểu được nguyên tắc của quá trình này.
Nội dung:
ARN
ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
KHỞI ĐỘNG
1. Hoàn thành bảng sau
KHỞI ĐỘNG
1. Hoàn thành bảng sau
KHỞI ĐỘNG
2. Gen là gì? Bản chất hóa học của gen là gì?
- Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
- Bản chất hóa học của gen là ADN
7
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- ARN là đại phân tử ( Kích thước và KL nhỏ hơn nhiều so với ADN)
- Gồm một mạch xoắn đơn
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit : A, U, G, X.
Em hãy nêu cấu trúc của ARN: Thành phần hóa học, kích thước, số mạch, nguyên tắc cấu tạo, đơn phân?
Tiết 17. BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN ( Axit RibôNuclêic )
1. Cấu tạo.
8
1
2
A, U, G, X
A, T, G, X
Quan sát hình và hoàn thành bảng sau ?
Nhỏ hơn ADN
Lớn hơn ARN
Tiết 17. BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
-Đều cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
-Đều thuộc loại đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân.
-Đơn phân có 3 loại giống nhau là: A, G, X.
* Điểm giống nhau giữa ADN và ARN
* Điểm khác nhau giữa ADN và ARN
- ADN: có 2 mạch; đơn phân là : A, T, G, X
- ARN: 1 mạch; đơn phân: A, U, G, X
Vậy cấu tạo của ADN và ARN giống và khác nhau ở những điểm nào?
Quan sát hình bên, cho biết có mấy loại ARN? Kể tên từng loại?
2. Chức năng của ARN
ARN gồm : 3 loại
mARN (ARN thông tin): truy?n d?t thơng tin qui d?nh c?u trc c?a prơtin c?n t?ng h?p.
tARN (ARN vận chuyển): vận chuyển axít amin tương ứng tớii nơi tổng hợp prôtêin.
rARN ( ARN ribôxôm): l thnh ph?n c?u t?o nn ribơxơm - noi t?ng h?p prơtin.
2. Chức năng của ARN
12
ARN thuộc loại axit nuclêic cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- ARN thuộc loại đại phân tử ( Kích thước và KL nhỏ hơn nhiều so với ADN)
- Gồm một mạch xoắn đơn
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit :
A, U, G, X.
2. Chức năng: ARN goàm : 3 loaïi
+ mARN (ARN thoâng tin)
+ tARN (ARN vận chuyển)
+ rARN ( ARN riboâxoâm)
I. ARN ( Axit RibôNuclêic )
1. Cấu tạo.
Kết Luận
II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
- Quan sát hình và nghiên cứu SGK. Hãy cho biết ARN được tổng hợp ở đâu? Ở thời kì nào của chu kì tế bào?
- ARN được tổng hợp ở trong nhân tế bào, tại nhiễm sắc thể thuộc kì trung gian.
Tiết 17. BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
14
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP ARN.
15
2. Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn.
3. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung: Ak – U; Tk – A; Gk – X; Xk - G.
4. Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào.
II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
1.Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay hai mạch đơn của gen?
2.Hoạt động đầu tiên của quá trình tổng hợp ARN là gì?
3.Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN?
4.Khi tổng hợp xong ARN vẫn ở lại trong nhân hay rời nhân?
1. Một ARN được tổng hợp dựa vào 1 mạch của gen
Quá trình tổng hợp ARN có kết quả như thế nào?
+ Kết quả: 1 gen sao mã 1 lần tạo ra 1 ARN
Giữa gen và ARN có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Quá trình tổng hợp ARN diễn ra theo những nguyên tắc nào?
- Mối quan hệ giữa gen và ARN : Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch mARN.
Nguyên tắc tổng hợp: Nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung
II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
- ARN được tổng hợp ở kì trung gian, tại nhiễm sắc thể, trong nhân TB.
+ Khi bắt đầu tổng hợp ARN,gen tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn. Các Nu trên mạch khuôn vừa được tách ra liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo NTBS Akhuôn – U; Tkhuôn – A; Gkhuôn – X; Xkhuôn – G.
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra chất tế bào để thực hiện quá trình tổng hợp Prôtêin.
- Quá trình tổng hợp ARN (Quá trình sao mã):
+ Kết quả: 1 gen sao mã 1 lần tạo ra 1 ARN
- Mối quan hệ giữa gen và ARN : Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch mARN.
- Nguyên tắc tổng hợp: Nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung
Chọn phương án đúng nhất:
1. Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là:
A. Đại phân tử
B. Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
C. Chỉ có cấu trúc một mạch
D. Được tạo từ 4 loại đơn phân
2. Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là:
Ađênin B. Timin C. Uaxin D. Guanin
3. Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là
A. mARN B. rARN C. tARN D. ARN
19
Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: - A – T - G – X - T – X – G –
Mạch 2: - T - A - X – G - A - G – X -
Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2?
Mạch ARN: - A – U – G – X – U – X – G-
mARN
tARN
rARN
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
Thuộc loại đại phân tử
Đơn phân: A, U, G, X .
1 chuỗi xoắn đơn.
Tại NST vào kì trung gian
ADN là khuôn mẫu tổng hợp ARN
21
Học kĩ bài cũ, trả lời câu hỏi 1, 2, 5 ( trang 53)
Làm vào vở bài tập câu 3, 4 (trang 53)
Đọc mục : Em có biết
Xem trước bài 18: Prôtêin.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
Hẹn gặp lại các em
 







Các ý kiến mới nhất