Chương III. §2. Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Mạnh Hùng
Ngày gửi: 17h:23' 10-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Bùi Mạnh Hùng
Ngày gửi: 17h:23' 10-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ VÀ THĂM LỚP
10C
TIẾT 21_BÀI 2_PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI
GIÁO VIÊN: BÙI MẠNH HÙNG
ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI
1. Phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối
2. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
BÀI 2. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI (TIẾT 2)
2. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
Cách 1: Biến đổi phương trình đưa về phương trình hệ quả
Bước 1: Tìm điều kiện :
Bước 2: Bình phương 2 vế của PT => PT hệ quả.
Bước 3: Giải phương trình
Bước 4: So sánh với điều kiện của phương trình, thử lại vào phương trình đã cho và kết luận nghiệm.
Cách 2: Biến đổi tương đương
Bước 1: Ta có:
Bước 2: Giải (*)
Bước 3: Kết luận nghiệm.
2. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn:
Dạng 1:
Ví dụ: Giải phương trình:
Giải
Cách 1: Biến đổi phương trình đưa về phương trình hệ quả
Điều kiện của phương trình (1) là
Bình phương hai vế của phương trình (1) ta được:
Cả hai giá trị này đều thỏa mãn điều kiện của phương trình nhưng chỉ có x =6 thỏa mãn phương trình (1)
Kết luận: Vậy phương trình đã cho có nghiệm
duy nhất x = 6
Cách 2: Biến đổi tương đương
Ta có:
Kết luận: Vậy phương trình đã cho có nghiệm
duy nhất x = 6
2. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn:
Hoạt động: Cho phương trình
a) Giải phương trình (2) bằng cách sử dụng phép biến đổi đưa về pt hệ quả
b) Giải phương trình (2) bằng cách sử dụng phép biến đổi tương đương
Phân nhóm như sau:
Nhóm 1 (Tổ 1) : làm ý a)
Nhóm 2 (Tổ 2) : làm ý b)
Nhóm 3 (Tổ 3) : làm ý a)
Nhóm 4 (Tổ 4) : làm ý b)
Yêu cầu:
Thảo luận và giải bài toán theo nhóm ra bảng phụ.
- Cử đại diện nhóm trình bày báo cáo kết quả sản phẩm của nhóm
- Theo dõi và nhận xét, bổ sung bài làm của các nhóm khác.
-Thời gian thảo luận và làm bài: 5’
2. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn:
a) Giải phương trình
(bằng cách sử dụng phép biến đổi đưa về phương trình hệ quả)
Điều kiện của phương trình (2) là
Bình phương hai vế của phương trình (2) ta được:
Cả hai giá trị này đều thỏa mãn điều kiện của phương trình nhưng chỉ có x = 15 thỏa mãn phương trình (2)
Kết luận: Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x= 15
b) Giải phương trình
(Bằng cách sử dụng phép biến đổi tương đương):
Ta có:
Kết luận: Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x= 15
Dạng 2
Ví dụ: Giải phương trình
Kết luận: Vậy phương trình đã cho có nghiệm hai nghiệm
Ta có:
Giải
Bài tập vận dụng
Giải các phương trình sau
Bài tập vận dụng
GIẢI
a, Ta có:
Vậy phương trình đã cho có nghiệm: x=2
Bài tập vận dụng
GIẢI
b, Ta có:
Vậy phương trình đã cho có nghiệm: x=1, x=2
VD
CỦNG CỐ
Dạng cơ bản
Đáp án
Start
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B.
D.
Đáp án
Start
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B.
D.
Bài tập vận dụng
ĐẾN DỰ GIỜ VÀ THĂM LỚP
10C
TIẾT 21_BÀI 2_PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI
GIÁO VIÊN: BÙI MẠNH HÙNG
ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI
1. Phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối
2. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
BÀI 2. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI (TIẾT 2)
2. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
Cách 1: Biến đổi phương trình đưa về phương trình hệ quả
Bước 1: Tìm điều kiện :
Bước 2: Bình phương 2 vế của PT => PT hệ quả.
Bước 3: Giải phương trình
Bước 4: So sánh với điều kiện của phương trình, thử lại vào phương trình đã cho và kết luận nghiệm.
Cách 2: Biến đổi tương đương
Bước 1: Ta có:
Bước 2: Giải (*)
Bước 3: Kết luận nghiệm.
2. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn:
Dạng 1:
Ví dụ: Giải phương trình:
Giải
Cách 1: Biến đổi phương trình đưa về phương trình hệ quả
Điều kiện của phương trình (1) là
Bình phương hai vế của phương trình (1) ta được:
Cả hai giá trị này đều thỏa mãn điều kiện của phương trình nhưng chỉ có x =6 thỏa mãn phương trình (1)
Kết luận: Vậy phương trình đã cho có nghiệm
duy nhất x = 6
Cách 2: Biến đổi tương đương
Ta có:
Kết luận: Vậy phương trình đã cho có nghiệm
duy nhất x = 6
2. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn:
Hoạt động: Cho phương trình
a) Giải phương trình (2) bằng cách sử dụng phép biến đổi đưa về pt hệ quả
b) Giải phương trình (2) bằng cách sử dụng phép biến đổi tương đương
Phân nhóm như sau:
Nhóm 1 (Tổ 1) : làm ý a)
Nhóm 2 (Tổ 2) : làm ý b)
Nhóm 3 (Tổ 3) : làm ý a)
Nhóm 4 (Tổ 4) : làm ý b)
Yêu cầu:
Thảo luận và giải bài toán theo nhóm ra bảng phụ.
- Cử đại diện nhóm trình bày báo cáo kết quả sản phẩm của nhóm
- Theo dõi và nhận xét, bổ sung bài làm của các nhóm khác.
-Thời gian thảo luận và làm bài: 5’
2. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn:
a) Giải phương trình
(bằng cách sử dụng phép biến đổi đưa về phương trình hệ quả)
Điều kiện của phương trình (2) là
Bình phương hai vế của phương trình (2) ta được:
Cả hai giá trị này đều thỏa mãn điều kiện của phương trình nhưng chỉ có x = 15 thỏa mãn phương trình (2)
Kết luận: Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x= 15
b) Giải phương trình
(Bằng cách sử dụng phép biến đổi tương đương):
Ta có:
Kết luận: Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x= 15
Dạng 2
Ví dụ: Giải phương trình
Kết luận: Vậy phương trình đã cho có nghiệm hai nghiệm
Ta có:
Giải
Bài tập vận dụng
Giải các phương trình sau
Bài tập vận dụng
GIẢI
a, Ta có:
Vậy phương trình đã cho có nghiệm: x=2
Bài tập vận dụng
GIẢI
b, Ta có:
Vậy phương trình đã cho có nghiệm: x=1, x=2
VD
CỦNG CỐ
Dạng cơ bản
Đáp án
Start
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B.
D.
Đáp án
Start
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B.
D.
Bài tập vận dụng
 







Các ý kiến mới nhất