Tìm kiếm Bài giảng
Chia một tích cho một số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng thắm
Ngày gửi: 18h:35' 10-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng thắm
Ngày gửi: 18h:35' 10-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
CÂU HỎI VÀ
DẤU CHẤM HỎI
Nhận xét
1. Ghi lại các câu hỏi trong bài tập đọc “Người tìm đường lên các vì sao”
Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?
Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Xi-ôn-cốp-xki
Một người bạn
Tự hỏi mình
Xi-ôn-cốp-xki
Từ: vì sao và dấu chấm hỏi.
Từ thế nào và dấu chấm hỏi.
II. GHI NHỚ
Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.
Phần lớn câu hỏi dùng để hỏi người khác, nhưng cũng có những câu để tự hỏi mình.
Câu hỏi thường có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, không,..). Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi?
Tìm câu hỏi trong các bài Thưa chuyện với mẹ, Hai bàn tay và ghi vào bảng có mẫu như sau:
Con vừa bảo gì?
Ai xui con thế?
Mẹ
Bác Hồ
Cương
Bác Lê
thế
gì
có... không
đâu
chứ
Luyện tập
Bác Hồ
Bác Lê
Bác Hồ
Bác Lê
2. Chọn khoảng 3 câu trong bài Văn hay chữ tốt. Đặt câu hỏi để trao đổi với bạn về các nội dung liên quan đến từng câu.
M: Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
Câu hỏi: - Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát thế nào?
- Chữ ai xấu?
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
- Vì sao nhiều bài văn của Cao Ba Quát dù hay vẫn bị điểm kém?
3. Em hãy đặt một câu để tự hỏi mình.
Mẫu: Mình đã đọc truyện này ở đâu rồi ấy nhỉ?
Tập đọc
Chú Đất Nung
Bài tập đọc gồm …. đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu …..đi chăn trâu.
Đoạn 2: Cu Chắt…lọ thủy tinh.
Đoạn 3: Phần còn lại.
cưỡi ngựa
tráp hỏng
đoảng
sưởi
khoan khoái
Luyện đọc
Chú bé đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu.
-Sao chú mày nhát thế? Đất nung có thể nung trong lửa kia mà!
Ông Hòn Rấm cười bảo:
Luyện đọc đoạn
Giải nghĩa từ khó
Kị sĩ
Tía
Son
Đoảng
Chái bếp
Đống rấm
Hòn rấm
Tìm hiểu bài
+Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất.
Cu Chắt có những đồ chơi gì?
Chúng khác nhau như thế nào?
Đọc đoạn 1
+Chàng kị sĩ & nàng công chúa được tặng trong dịp Tết Trung thu. Các đồ chơi này làm bằng bột, có màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp.
+ Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự làm lấy từ đất sét có hình người rất mộc mạc.
Đoạn 1 nói lên điều gì?
Đoạn 1: Giới thiệu đồ chơi của Cu Chắt.
Đọc đoạn 2
Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng.
Cu chắt cất đồ chơi vào đâu?
Những đồ chơi của cu Chắt làm quen ,chàng kị sĩ đã phàn nàn với công chúa điều gì?
+Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa:
- Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp.
chàng kị sĩ
công chúa
Đoạn 2 nói lên điều gì?
Đoạn 2: Chú bé đất và hai người bột làm quen với nhau
Đọc đoạn 3
Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn nhớ quê.
Chú bé Đất đi ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước và bị rét. Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm. Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại. Rồi chú gặp ông Hòn Rấm.
Ông Hòn Rấm nói gì khi thấy chú bé Đất lùi lại?
Ông Hòn Rấm chê chú nhát.
Ý đoạn 3 nói lên điều gì?
Đoạn 3: Chú bé Đất trở thành đất nung.
Câu chuyện nói lên điều gì?
Nội dung: Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
Ông Hòn Rấm cười bảo:
-Sao chú mày nhát thế?Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bế Đất ngạc nhiên hỏi lại:
-Nung ấy ạ?
-Chứ sao?Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo:
-Nào, nung thì nung!
Từ đấy, chú thành Đất nung.
*Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Hai người bột…đến tìm công chúa
Đoạn 4: Hai người bột…đến hết
Đoạn 3: Chiếc thuyền… đến se bột lại
Đoạn 2: Gặp công chúa…đến chạy trốn
Tìm hiểu bài
1. Kể lại tai nạn của hai người bột?
=>Hai người bột sống trong lọ thủy tinh, chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống. Chàng kị sĩ đi tìm nàng công chúa bị chuột lừa vào cống. Hai người chạy trốn, thuyền lật, cả hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay.
Đoạn 1 kể lại chuyện gì?
Đoạn 1: Kể lại tai nạn của hai người bột
2. Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn?
=> Chú nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng.
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước cứu hai người bột?
=> Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng mưa, không sợ nước, không bị nhũn chân tay khi gặp nước.
3. Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa gì?
=> Câu nói của Đất Nung thông cảm với 2 người bột chỉ sống trong lọ thủy tinh, không chịu được thử thách.
=> Câu nói đó có ý khuyên con người ta muốn trở thành người có ích cần phải rèn luyện mới cứng cáp, chịu được thử thách, khó khăn.
=> Câu nói khuyên mọi người đừng quen cuộc sống sung sướng mà không chịu rèn luyện mình.
Đoạn 2 bài kể chuyện gì?
Đoạn 2: Đoạn cuối bài kể chuyện Đất Nung cứu bạn.
Nội dung chính của bài là gì?
Nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác.
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
a) 672 : 21 = ?
672
21
Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
3
3
6
67 chia 21 được 3, viết 3;
3 nhân 1 bằng 3, viết 3;
3 nhân 2 bằng 6, viết 6;
67 trừ 63 bằng 4, viết 4.
4
2
Hạ 2, được 42, 42 chia 21 được 2, viết 2;
2
2 nhân 1 bằng 2, viết 2;
2
2 nhân 2 bằng 4, viết 4;
4
42 trừ 42 bằng 0, viết 0;
0
672 : 21 = 32
b) 779 : 18 = ?
Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
. 77 chia 18 được 4, viết 4;
4 nhân 8 bằng 32, viết 2 nhớ 3;
4 nhân 1 bằng 4, thêm 3 bằng 7 viết 7;
77 trừ 72 bằng 5, viết 5.
. Hạ 9, được 59; 59 chia 18 được 3, viết 3;
3 nhân 8 bằng 24, viết 4, nhớ 2;
3 nhân 1 bằng 3, thêm 2 bằng 5 viết 5;
59 trừ 54 bằng 5, viết 5.
779 : 18 = 43 (dư 5)
a) 672 : 21 = ?
672
21
0
b) 779 : 18 = ?
Ước lượng thương
VD : 75 : 23 =
89 : 22 =
68 : 21 =
Nhẩm 7 chia 2 được 3, vậy 75 chia 23 được 3, 23 nhân 3 bằng 69, 75 trừ 69 bằng 6; vậy thương cần tìm là 3.
Để ước lượng thương của các phép chia trên được nhanh, chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục.
3
4
3
Ước lượng thương
77 : 18 =
4
79 : 28 =
2
72 : 18 =
4
Luyện tập thực hành
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a) 288 : 24 740 : 45 b) 469 : 67 397 : 56
b) 1154 : 62 = ?
Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
1154 62
115 chia 62 được 1, viết 1;
1
1 nhân 2 bằng 2, viết 2;
2
1 nhân 6 bằng 6, viết 6;
6
115 trừ 62 bằng 53, viết 53, được 534
53
Hạ 4
4
534 : 62 = ?
8
8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1;
6
49
534 trừ 496 bằng 38, viết 38.
38
1154 : 62=……
18(dư 38)
I. Khám phá
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo)
1. Đặt tính rồi tính:
4674 : 82 b) 5781 :47
2488 : 35 9146 : 72
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo)
II. Luyện tập – Thực hành
4674 82
410 57
574
574
0
2488 35
245 71
38
35
3
5781 47
47 123
108
94
141
141
0
9146 72
72 127
194
144
506
504
2
2. Người ta đóng gói 3500 bút chì theo từng tá ( mỗi tá gồm 12 cái). Hỏi đóng gói được nhiều nhất bao nhiêu tá bút chì và còn thừa mấy bút chì?
Tóm tắt
12 cái: 1 tá
3500 cái: ? Tá; thừa: ? cái
Bài giải
3500 bút chì đóng gói được nhiều nhất là:
3500: 12 = 291 (tá) thừa 8 cái
Đáp số: 291 tá thừa 8 cái.
3. Tìm x
75 x X = 1800 b) 1855 : X = 35
75 x X = 1800
X = 1800 : 75
X = 24
1855 : X = 35
X = 1855 : 35
X = 53
a, 9146 : 72
Đặt tính rồi tính
b, 4674 : 82
LUYỆN TẬP
Trang 83
9146
72
4674
82
a, 855 : 45
b, 9009 : 33
9276 : 39
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
579 : 36
a. 855 : 45
855
45
19
45
405
405
579
36
36
16
219
b. 9009 : 33
9276 : 39
9009
9276
39
33
66
240
231
99
273
78
147
117
237
0
216
3
99
0
306
273
33
579 : 36
- Đối với phép chia có dư thì số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- Khi thực hiện phép chia ta làm theo hai bước:
. Bước 1: Đặt tính.
. Bước 2: Tính từ trái sang phải. Mỗi lần chia đều tính theo ba bước: chia, nhân, trừ .
Ghi nhớ
8064 : 64 X 37
Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức
b, 46857 + 3444 : 28
a, 4237 x 18 - 34578
601759 – 1988 : 14
8064 : 64 X 37
X 37
= 126
= 4662
601759 - 1988 : 14
142
= 601617
= 601759 -
a, 4237 x 18 - 34578
= 76266 - 34578
= 41688
b, 46857 + 3444 : 28
= 46857 + 123
= 46980
Bài 3 :
Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp có 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
36 nan hoa :
Tóm tắt
5260 nan hoa :
2 bánh :
1xe
1bánh xe
… chiếc xe và còn thừa … nan hoa?
Giải
Đáp số : 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa.
5260 nan hoa thì lắp được số xe đạp và còn thừa số nan hoa là:
5260 : (36 x 2) = 73 (xe đạp) và còn thừa 4 nan hoa.
I. Nhận xét :
1. Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới đây. Những từ ngữ nào trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con?
– Mẹ ơi, con tuổi gì?
– Tuổi con là tuổi Ngựa
Ngựa không yên một chỗ
Tuổi con là tuổi đi…
Trả lời:
+ Câu hỏi:
Mẹ ơi, con tuổi gì?
+ Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép
Lời gọi: Mẹ ơi
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Luyện từ và câu:
2. Em muốn biết sở thích của mọi người trong ăn mặc, vui chơi, giải trí. Hãy đặt câu hỏi thích hợp:
b) Với bạn em
a) Với cô giáo hoặc thầy giáo em
3. Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh hỏi những câu hỏi có nội dung như thế nào?
* Để giữ lịch sự, cần tránh những câu hỏi tò mò, hoặc làm phiền lòng, phật ý người khác.
Ví dụ:
– Tại sao cả tháng nay chẳng thấy cậu mặc chiếc áo mới nào ?
– Nhà chị không có xe hay sao mà cứ sang nhà em mượn xe vậy ?
– Chú ơi, sao chú cứ dùng mãi chiếc ti vi cũ này thế ?
II. Ghi nhớ :
Khi hỏi chuyện người khác, cần giữ phép lịch sự . Cụ thể là :
1.Cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa
mình và người được hỏi .
2.Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác .
III. Luyện tập :
a) Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn… Thầy hỏi:
– Con tên là gì?
Ông Giô-dép liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo con trả lời.
– Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ.
– Con đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi ?
– Thưa thầy con muốn đi học ạ.
Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện quan hệ giữa các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như thế nào?
Trả lời:
+ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy- trò.
+ Thầy Rơ-nê hỏi Lu-i rất ân cần, trìu mến, chứng tỏ thầy rất yêu học trò.
+ Lu-i Pa-xtơ trả lời thầy rất lễ phép cho thấy cậu là một đứa trẻ ngoan, biết kính trọng thầy giáo.
Đoạn a:
b) Một lần I-u-ra chạm trán tên sĩ quan phát xít. Tên sĩ quan hỏi:
– Thằng nhóc tên gì?
– I-u-ra.
– Mày là đội viên hả?
– Phải.
– Sao mày không đeo khăn quàng?
– Vì không thể quàng khăn trước mặt bọn phát xít.
Trả lời:
+ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thù địch: tên sĩ quan phát xít cướp nước và cậu bé yêu nước bị giặc bắt.
+Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc xược, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc, mày.
+ Cậu bé trả lời trống không vì cậu yêu nước, cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược.
Đoạn b:
So sánh các câu hỏi trong đoạn văn sau. Em thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn những câu hỏi khác không ? Vì sao?
Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
– Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ ? - Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
– Chắc là cụ bị ốm ?
– Hay cụ đánh mất cái gì ?
– Chúng mình thử hỏi xem đi !
Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi :
– Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ ?
Trả lời:
*Các bạn nhỏ hỏi cụ già:
- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?
Là câu hỏi thích hợp thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn.
*Nếu hỏi cụ già bằng 1 trong 3 câu hỏi các bạn nhỏ tự hỏi nhau:
-Thưa cụ, chuyện gì xảy ra với cụ thế ạ?
Thưa cụ, chắc là cụ bị ốm ạ?
- Thưa cụ, có phải cụ đánh mất cái gì không ạ?
Thì những câu hỏi ấy hoặc hơi tò mò, hoặc chưa thật tế nhị.
DẤU CHẤM HỎI
Nhận xét
1. Ghi lại các câu hỏi trong bài tập đọc “Người tìm đường lên các vì sao”
Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?
Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Xi-ôn-cốp-xki
Một người bạn
Tự hỏi mình
Xi-ôn-cốp-xki
Từ: vì sao và dấu chấm hỏi.
Từ thế nào và dấu chấm hỏi.
II. GHI NHỚ
Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.
Phần lớn câu hỏi dùng để hỏi người khác, nhưng cũng có những câu để tự hỏi mình.
Câu hỏi thường có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, không,..). Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi?
Tìm câu hỏi trong các bài Thưa chuyện với mẹ, Hai bàn tay và ghi vào bảng có mẫu như sau:
Con vừa bảo gì?
Ai xui con thế?
Mẹ
Bác Hồ
Cương
Bác Lê
thế
gì
có... không
đâu
chứ
Luyện tập
Bác Hồ
Bác Lê
Bác Hồ
Bác Lê
2. Chọn khoảng 3 câu trong bài Văn hay chữ tốt. Đặt câu hỏi để trao đổi với bạn về các nội dung liên quan đến từng câu.
M: Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
Câu hỏi: - Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát thế nào?
- Chữ ai xấu?
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
- Vì sao nhiều bài văn của Cao Ba Quát dù hay vẫn bị điểm kém?
3. Em hãy đặt một câu để tự hỏi mình.
Mẫu: Mình đã đọc truyện này ở đâu rồi ấy nhỉ?
Tập đọc
Chú Đất Nung
Bài tập đọc gồm …. đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu …..đi chăn trâu.
Đoạn 2: Cu Chắt…lọ thủy tinh.
Đoạn 3: Phần còn lại.
cưỡi ngựa
tráp hỏng
đoảng
sưởi
khoan khoái
Luyện đọc
Chú bé đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu.
-Sao chú mày nhát thế? Đất nung có thể nung trong lửa kia mà!
Ông Hòn Rấm cười bảo:
Luyện đọc đoạn
Giải nghĩa từ khó
Kị sĩ
Tía
Son
Đoảng
Chái bếp
Đống rấm
Hòn rấm
Tìm hiểu bài
+Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất.
Cu Chắt có những đồ chơi gì?
Chúng khác nhau như thế nào?
Đọc đoạn 1
+Chàng kị sĩ & nàng công chúa được tặng trong dịp Tết Trung thu. Các đồ chơi này làm bằng bột, có màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp.
+ Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự làm lấy từ đất sét có hình người rất mộc mạc.
Đoạn 1 nói lên điều gì?
Đoạn 1: Giới thiệu đồ chơi của Cu Chắt.
Đọc đoạn 2
Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng.
Cu chắt cất đồ chơi vào đâu?
Những đồ chơi của cu Chắt làm quen ,chàng kị sĩ đã phàn nàn với công chúa điều gì?
+Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa:
- Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp.
chàng kị sĩ
công chúa
Đoạn 2 nói lên điều gì?
Đoạn 2: Chú bé đất và hai người bột làm quen với nhau
Đọc đoạn 3
Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn nhớ quê.
Chú bé Đất đi ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước và bị rét. Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm. Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại. Rồi chú gặp ông Hòn Rấm.
Ông Hòn Rấm nói gì khi thấy chú bé Đất lùi lại?
Ông Hòn Rấm chê chú nhát.
Ý đoạn 3 nói lên điều gì?
Đoạn 3: Chú bé Đất trở thành đất nung.
Câu chuyện nói lên điều gì?
Nội dung: Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
Ông Hòn Rấm cười bảo:
-Sao chú mày nhát thế?Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bế Đất ngạc nhiên hỏi lại:
-Nung ấy ạ?
-Chứ sao?Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo:
-Nào, nung thì nung!
Từ đấy, chú thành Đất nung.
*Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Hai người bột…đến tìm công chúa
Đoạn 4: Hai người bột…đến hết
Đoạn 3: Chiếc thuyền… đến se bột lại
Đoạn 2: Gặp công chúa…đến chạy trốn
Tìm hiểu bài
1. Kể lại tai nạn của hai người bột?
=>Hai người bột sống trong lọ thủy tinh, chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống. Chàng kị sĩ đi tìm nàng công chúa bị chuột lừa vào cống. Hai người chạy trốn, thuyền lật, cả hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay.
Đoạn 1 kể lại chuyện gì?
Đoạn 1: Kể lại tai nạn của hai người bột
2. Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn?
=> Chú nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng.
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước cứu hai người bột?
=> Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng mưa, không sợ nước, không bị nhũn chân tay khi gặp nước.
3. Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa gì?
=> Câu nói của Đất Nung thông cảm với 2 người bột chỉ sống trong lọ thủy tinh, không chịu được thử thách.
=> Câu nói đó có ý khuyên con người ta muốn trở thành người có ích cần phải rèn luyện mới cứng cáp, chịu được thử thách, khó khăn.
=> Câu nói khuyên mọi người đừng quen cuộc sống sung sướng mà không chịu rèn luyện mình.
Đoạn 2 bài kể chuyện gì?
Đoạn 2: Đoạn cuối bài kể chuyện Đất Nung cứu bạn.
Nội dung chính của bài là gì?
Nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác.
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
a) 672 : 21 = ?
672
21
Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
3
3
6
67 chia 21 được 3, viết 3;
3 nhân 1 bằng 3, viết 3;
3 nhân 2 bằng 6, viết 6;
67 trừ 63 bằng 4, viết 4.
4
2
Hạ 2, được 42, 42 chia 21 được 2, viết 2;
2
2 nhân 1 bằng 2, viết 2;
2
2 nhân 2 bằng 4, viết 4;
4
42 trừ 42 bằng 0, viết 0;
0
672 : 21 = 32
b) 779 : 18 = ?
Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
. 77 chia 18 được 4, viết 4;
4 nhân 8 bằng 32, viết 2 nhớ 3;
4 nhân 1 bằng 4, thêm 3 bằng 7 viết 7;
77 trừ 72 bằng 5, viết 5.
. Hạ 9, được 59; 59 chia 18 được 3, viết 3;
3 nhân 8 bằng 24, viết 4, nhớ 2;
3 nhân 1 bằng 3, thêm 2 bằng 5 viết 5;
59 trừ 54 bằng 5, viết 5.
779 : 18 = 43 (dư 5)
a) 672 : 21 = ?
672
21
0
b) 779 : 18 = ?
Ước lượng thương
VD : 75 : 23 =
89 : 22 =
68 : 21 =
Nhẩm 7 chia 2 được 3, vậy 75 chia 23 được 3, 23 nhân 3 bằng 69, 75 trừ 69 bằng 6; vậy thương cần tìm là 3.
Để ước lượng thương của các phép chia trên được nhanh, chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục.
3
4
3
Ước lượng thương
77 : 18 =
4
79 : 28 =
2
72 : 18 =
4
Luyện tập thực hành
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a) 288 : 24 740 : 45 b) 469 : 67 397 : 56
b) 1154 : 62 = ?
Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
1154 62
115 chia 62 được 1, viết 1;
1
1 nhân 2 bằng 2, viết 2;
2
1 nhân 6 bằng 6, viết 6;
6
115 trừ 62 bằng 53, viết 53, được 534
53
Hạ 4
4
534 : 62 = ?
8
8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1;
6
49
534 trừ 496 bằng 38, viết 38.
38
1154 : 62=……
18(dư 38)
I. Khám phá
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo)
1. Đặt tính rồi tính:
4674 : 82 b) 5781 :47
2488 : 35 9146 : 72
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo)
II. Luyện tập – Thực hành
4674 82
410 57
574
574
0
2488 35
245 71
38
35
3
5781 47
47 123
108
94
141
141
0
9146 72
72 127
194
144
506
504
2
2. Người ta đóng gói 3500 bút chì theo từng tá ( mỗi tá gồm 12 cái). Hỏi đóng gói được nhiều nhất bao nhiêu tá bút chì và còn thừa mấy bút chì?
Tóm tắt
12 cái: 1 tá
3500 cái: ? Tá; thừa: ? cái
Bài giải
3500 bút chì đóng gói được nhiều nhất là:
3500: 12 = 291 (tá) thừa 8 cái
Đáp số: 291 tá thừa 8 cái.
3. Tìm x
75 x X = 1800 b) 1855 : X = 35
75 x X = 1800
X = 1800 : 75
X = 24
1855 : X = 35
X = 1855 : 35
X = 53
a, 9146 : 72
Đặt tính rồi tính
b, 4674 : 82
LUYỆN TẬP
Trang 83
9146
72
4674
82
a, 855 : 45
b, 9009 : 33
9276 : 39
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
579 : 36
a. 855 : 45
855
45
19
45
405
405
579
36
36
16
219
b. 9009 : 33
9276 : 39
9009
9276
39
33
66
240
231
99
273
78
147
117
237
0
216
3
99
0
306
273
33
579 : 36
- Đối với phép chia có dư thì số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- Khi thực hiện phép chia ta làm theo hai bước:
. Bước 1: Đặt tính.
. Bước 2: Tính từ trái sang phải. Mỗi lần chia đều tính theo ba bước: chia, nhân, trừ .
Ghi nhớ
8064 : 64 X 37
Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức
b, 46857 + 3444 : 28
a, 4237 x 18 - 34578
601759 – 1988 : 14
8064 : 64 X 37
X 37
= 126
= 4662
601759 - 1988 : 14
142
= 601617
= 601759 -
a, 4237 x 18 - 34578
= 76266 - 34578
= 41688
b, 46857 + 3444 : 28
= 46857 + 123
= 46980
Bài 3 :
Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp có 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
36 nan hoa :
Tóm tắt
5260 nan hoa :
2 bánh :
1xe
1bánh xe
… chiếc xe và còn thừa … nan hoa?
Giải
Đáp số : 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa.
5260 nan hoa thì lắp được số xe đạp và còn thừa số nan hoa là:
5260 : (36 x 2) = 73 (xe đạp) và còn thừa 4 nan hoa.
I. Nhận xét :
1. Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới đây. Những từ ngữ nào trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con?
– Mẹ ơi, con tuổi gì?
– Tuổi con là tuổi Ngựa
Ngựa không yên một chỗ
Tuổi con là tuổi đi…
Trả lời:
+ Câu hỏi:
Mẹ ơi, con tuổi gì?
+ Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép
Lời gọi: Mẹ ơi
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Luyện từ và câu:
2. Em muốn biết sở thích của mọi người trong ăn mặc, vui chơi, giải trí. Hãy đặt câu hỏi thích hợp:
b) Với bạn em
a) Với cô giáo hoặc thầy giáo em
3. Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh hỏi những câu hỏi có nội dung như thế nào?
* Để giữ lịch sự, cần tránh những câu hỏi tò mò, hoặc làm phiền lòng, phật ý người khác.
Ví dụ:
– Tại sao cả tháng nay chẳng thấy cậu mặc chiếc áo mới nào ?
– Nhà chị không có xe hay sao mà cứ sang nhà em mượn xe vậy ?
– Chú ơi, sao chú cứ dùng mãi chiếc ti vi cũ này thế ?
II. Ghi nhớ :
Khi hỏi chuyện người khác, cần giữ phép lịch sự . Cụ thể là :
1.Cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa
mình và người được hỏi .
2.Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác .
III. Luyện tập :
a) Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn… Thầy hỏi:
– Con tên là gì?
Ông Giô-dép liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo con trả lời.
– Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ.
– Con đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi ?
– Thưa thầy con muốn đi học ạ.
Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện quan hệ giữa các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như thế nào?
Trả lời:
+ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy- trò.
+ Thầy Rơ-nê hỏi Lu-i rất ân cần, trìu mến, chứng tỏ thầy rất yêu học trò.
+ Lu-i Pa-xtơ trả lời thầy rất lễ phép cho thấy cậu là một đứa trẻ ngoan, biết kính trọng thầy giáo.
Đoạn a:
b) Một lần I-u-ra chạm trán tên sĩ quan phát xít. Tên sĩ quan hỏi:
– Thằng nhóc tên gì?
– I-u-ra.
– Mày là đội viên hả?
– Phải.
– Sao mày không đeo khăn quàng?
– Vì không thể quàng khăn trước mặt bọn phát xít.
Trả lời:
+ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thù địch: tên sĩ quan phát xít cướp nước và cậu bé yêu nước bị giặc bắt.
+Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc xược, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc, mày.
+ Cậu bé trả lời trống không vì cậu yêu nước, cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược.
Đoạn b:
So sánh các câu hỏi trong đoạn văn sau. Em thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn những câu hỏi khác không ? Vì sao?
Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
– Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ ? - Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
– Chắc là cụ bị ốm ?
– Hay cụ đánh mất cái gì ?
– Chúng mình thử hỏi xem đi !
Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi :
– Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ ?
Trả lời:
*Các bạn nhỏ hỏi cụ già:
- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?
Là câu hỏi thích hợp thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn.
*Nếu hỏi cụ già bằng 1 trong 3 câu hỏi các bạn nhỏ tự hỏi nhau:
-Thưa cụ, chuyện gì xảy ra với cụ thế ạ?
Thưa cụ, chắc là cụ bị ốm ạ?
- Thưa cụ, có phải cụ đánh mất cái gì không ạ?
Thì những câu hỏi ấy hoặc hơi tò mò, hoặc chưa thật tế nhị.
 









Các ý kiến mới nhất