Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị cẩm lệ
Ngày gửi: 21h:51' 10-11-2021
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP: 5A
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
TRANG 73
GV: NGUYỄN THỊ CẨM LỆ
TRƯỜNG TIỂU HỌC VỊ ĐÔNG 3.
Thế nào là từ nhiều nghĩa?

Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm,
lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu…
Lưỡi:
2. Tìm nghĩa chuyển của các từ: Lưỡi, miệng.
miệng ly, miệng chén, miệng bình,
miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa…
Miệng:
KIỂM TRA BÀI CŨ.
Từ nhiều nghĩa là:
Chọn câu đúng nhất.
b) Từ có một nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển.
a) Những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn
nhau về nghĩa.
c) Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
Từ " lưng" được dùng theo nghĩa.
Bạn Bình ngồi tựa vào lưng ghế.
b) Nghĩa gốc
a) Nghĩa chuyển
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
(2) Tàu chạy băng băng trên đường ray.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
(4) Dân làng khẩn trương chạy lũ.
Hoạt động của máy móc.
b) Khẩn trương tránh những điều không may sắp đến.
c) Sự di chuyển nhanh của những phương tiện giao thông.
d)Sự di chuyển nhanh bằng chân.
Bài 1: Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ “chạy” trong mỗi câu ở cột A:
A B
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Thứ từ, ngày 10 tháng 11 năm 2021
Luyện từ và câu
Tàu chạy băng băng trên đường ray
Bài 2 : Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa chung nhất của từ chạy trong tất cả các câu sau ?
4.Dân làng khẩn trương chạy lũ.
1.Bé chạy lon ton
trên sân.
2.Tàu chạy băng băng trên đường ray
4.Dân làng khẩn trương chạy lũ.
Sự di chuyển
Sự vận động nhanh
Di chuyển bằng chân
Sự di chuyển
Bài 3:
Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được
dùng với nghĩa gốc?
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa
cơm tối rất vui vẻ.
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
Nghĩa gốc :
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng
với nghĩa gốc?
Bài 4: Chọn một trong hai từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ ấy.
a. Đi
Nghĩa gốc: tự di chuyển bằng bàn chân.
Nghĩa chuyển: mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che giữ.
b. Đứng
Nghĩa gốc: ở tư thế thẳng, chân đặt trên mặt nền.
Nghĩa chuyển: ngừng chuyển động.
Bài 4: Chọn một trong hai từ dưới đây để phân biệt các nghĩa của từ ấy:
a. Đi
- Nghĩa gốc : tự di chuyển bằng bàn chân.
- Nghĩa chuyển: mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ.
Ví dụ: Bé Hà đang đi vào lớp.
Ví dụ: Giờ học thể dục, các bạn đều đi giày ba-ta.
b. Đứng
- Nghĩa gốc : ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền.
Ví dụ: Chú bộ đội đứng gác.
- Nghĩa chuyển: ngừng chuyển động.
Ví dụ: Hôm nay, trời đứng gió.
Bố em đi bộ tập thể dục.
Bé Thơ đang tập đi.
Nga đi đôi giày màu đỏ.
Ông em đi rất chậm.
Bạn Nam đi đôi giày đẹp quá!
Trời lạnh, mẹ đi tất cho ấm chân.
Em đi đôi găng tay để làm vệ sinh.
Bài 4
Phân biệt từ đi là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển
Em đứng đợi mẹ trước cổng trường.
Trời đứng gió.
Kim giờ chiếc đồng hồ lại đứng rồi !
Mặt trời đứng bóng.
Giờ chào cờ, chúng em đứng nghiêm.
Chú bộ đội đứng gác.
Bài 4:
Phân biệt từ đứng là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển
Ghi nhớ : Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
* Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Củng cố:
Dặn dò:
Về nhà xem lại bài tập đã thực hiện ở lớp
và tìm thêm nhiều ví dụ về từ nhiều nghĩa!
Chúc các em học tốt
 
Gửi ý kiến