Bài 12. Phân bón hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tú
Ngày gửi: 09h:10' 11-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 290
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tú
Ngày gửi: 09h:10' 11-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 290
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Minh Tú)
TRƯỜNG THPT VÕ NGUYÊN GIÁP
BÀI THUYẾT TRÌNH HÓA HỌC 11
Họ và tên: Phạm Minh Tú
Lớp: 11B2
MỜI THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN THEO DÕI.
Bài 12:
Phân bón hóa học
Là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
Thế nào là phân bón hóa học ?
PHÂN BÓN HÓA HỌC
PHÂN ĐẠM
Khái niệm:
Phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+)
Công dụng:
+ Kích thích các quá trình sinh trưởng của cây.
+ Giúp cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả.
=> Cây trồng chỉ hấp thụ được 30-40% lượng đạm cung cấp.
Cây hành khi không có phân đạm
THỰC TẾ TRONG TRỒNG TRỌT
Cây hành khi có phân đạm
Điều kiện sử dụng của phân đạm:
Sử dụng trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh.
=> Đa số những người nông dân ở địa phương đều sử dụng phân đạm để tăng năng suất cây trồng.
Cần lưu ý:
Phân đạm dễ hút nước và bị chảy rữa.
=> Bảo quản nơi khô ráo.
Cách đánh giá độ dinh dưỡng:
Dựa vào %N trong phân bón.
Phân đạm amoni (NH4+)
Là các muối amoni: NH4Cl, (NH4)2SO4,…
Điều chế:
NH3 + axit tương ứng muối amoni
2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4 (muối amoni sunfat)
NH3 + HCl NH4Cl (muối amoni clorua)
*Ví dụ:
2. Phân đạm nitrat: (NO3-)
Là các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2,…
Điều chế:
Muối cacbonat + axit nitric HNO3 Muối nitrat
CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
(muối canxi nitrat)
*Ví dụ:
3. Urê : ((NH2)2CO)
Là loại phân đạm tốt nhất, là chất rắn màu trắng , tan tốt trong nước.
%N = (2 x 14)/60 = 46%
Điều chế:
CO2 + 2NH3
(NH2)2CO + H2O
Urê bị phân hủy cho thoát ra ammoniac hoặc chuyển dần thành muối cacbonat khi tác dụng với nước:
(NH2)2CO + 2H2O
(NH4)2CO3
Khái niệm:
PHÂN LÂN
Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion phot phat( PO43-).
Tác dụng:
Thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của cây.
Làm cho cành lá khỏe, hạt chắc.
Độ dinh dưỡng:
%P2O5 tương ứng với lượng P.
Phân loại:
Supephotphat
2. Phân lân nung chảy
Supephotphat đơn
Supephotphat kép
có 2 loại phân lân thường dùng.
1. Phân Supephotphat:
Supephotphat đơn:
Chứa 14- 20%P2O5, hỗn hợp gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Điều chế quặng photphorit và apatic + axit sunfuric đặc
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4đ Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
⁕Sử dụng:
Cây chỉ đồng hóa Ca(HPO4)2
Còn CaSO4 là phần không có ích, là rắn đất.
Nước ta hiện nay supephotphat đơn được sản xuất tại nhà máy hóa chất Lâm Thao, Phú Thọ và nhà máy supephotphat.
b) Supephotphat kép:
Chứa hàm lượng P2O5 > 40- 50%, thành phần là Ca( H2PO4)2.
Điều chế 2 giai đoạn:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 2H3PO4 + 3CaSO4
Ca3(PO4) + H3PO4 3Ca(H3PO4)2
2. Phân lân nung chảy
Là hỗn hợp photphat và silicat của caxi và magie(chứa 12%-14% P2O5) .
Điều chế:
Nung quặng apatit, đá xà vân(MiSO3) và than đá
Sấy khô và nghiền thành bột.
Khái niệm:
PHÂN LÂN
Cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+.
Tác dụng:
Thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, bột, chất xơ, chất dầu.
Tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
Độ dinh dưỡng:
%K2O tương ứng với lượng K.
Thành phần:
Kali Clorua (KCl) và Kali Sunfat (K2SO4).
PHÂN HỖN HỢP VÀ PHÂN PHỨC HỢP
Là loại phân bón chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.
Phân hỗn hợp: chứa nitơ, photpho và kali được gọi chung là phân NPK.
Phân phức hợp: là hỗn hợp của các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hóa học của các chất
PHÂN VI LƯỢNG
Cung cấp cho cây các nguyên tố: BO, kẽm, mangan, đồng, molipđen,… ở dạng hợp chất.
Tác dụng:
Đóng vai trò như vitamin cho thực vật.
Phân vi lượng chỉ có hiệu quả cho từng loại cây và từng loại đất.
Nếu dùng quá lượng quy định sẽ có hại cho cây.
Phân đồng ( Cu)
Phèn xanh (CuSO4.7H2O)
Phân sắt (Fe)
Phân Borat natri (Na2B4O7.10H2O)
Phân bo (B)
Sunphat kẽm (ZnSO4.7H20)
Các loại phân vi lượng
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI
BÀI THUYẾT TRÌNH HÓA HỌC 11
Họ và tên: Phạm Minh Tú
Lớp: 11B2
MỜI THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN THEO DÕI.
Bài 12:
Phân bón hóa học
Là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
Thế nào là phân bón hóa học ?
PHÂN BÓN HÓA HỌC
PHÂN ĐẠM
Khái niệm:
Phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+)
Công dụng:
+ Kích thích các quá trình sinh trưởng của cây.
+ Giúp cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả.
=> Cây trồng chỉ hấp thụ được 30-40% lượng đạm cung cấp.
Cây hành khi không có phân đạm
THỰC TẾ TRONG TRỒNG TRỌT
Cây hành khi có phân đạm
Điều kiện sử dụng của phân đạm:
Sử dụng trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh.
=> Đa số những người nông dân ở địa phương đều sử dụng phân đạm để tăng năng suất cây trồng.
Cần lưu ý:
Phân đạm dễ hút nước và bị chảy rữa.
=> Bảo quản nơi khô ráo.
Cách đánh giá độ dinh dưỡng:
Dựa vào %N trong phân bón.
Phân đạm amoni (NH4+)
Là các muối amoni: NH4Cl, (NH4)2SO4,…
Điều chế:
NH3 + axit tương ứng muối amoni
2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4 (muối amoni sunfat)
NH3 + HCl NH4Cl (muối amoni clorua)
*Ví dụ:
2. Phân đạm nitrat: (NO3-)
Là các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2,…
Điều chế:
Muối cacbonat + axit nitric HNO3 Muối nitrat
CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
(muối canxi nitrat)
*Ví dụ:
3. Urê : ((NH2)2CO)
Là loại phân đạm tốt nhất, là chất rắn màu trắng , tan tốt trong nước.
%N = (2 x 14)/60 = 46%
Điều chế:
CO2 + 2NH3
(NH2)2CO + H2O
Urê bị phân hủy cho thoát ra ammoniac hoặc chuyển dần thành muối cacbonat khi tác dụng với nước:
(NH2)2CO + 2H2O
(NH4)2CO3
Khái niệm:
PHÂN LÂN
Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion phot phat( PO43-).
Tác dụng:
Thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của cây.
Làm cho cành lá khỏe, hạt chắc.
Độ dinh dưỡng:
%P2O5 tương ứng với lượng P.
Phân loại:
Supephotphat
2. Phân lân nung chảy
Supephotphat đơn
Supephotphat kép
có 2 loại phân lân thường dùng.
1. Phân Supephotphat:
Supephotphat đơn:
Chứa 14- 20%P2O5, hỗn hợp gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Điều chế quặng photphorit và apatic + axit sunfuric đặc
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4đ Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
⁕Sử dụng:
Cây chỉ đồng hóa Ca(HPO4)2
Còn CaSO4 là phần không có ích, là rắn đất.
Nước ta hiện nay supephotphat đơn được sản xuất tại nhà máy hóa chất Lâm Thao, Phú Thọ và nhà máy supephotphat.
b) Supephotphat kép:
Chứa hàm lượng P2O5 > 40- 50%, thành phần là Ca( H2PO4)2.
Điều chế 2 giai đoạn:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 2H3PO4 + 3CaSO4
Ca3(PO4) + H3PO4 3Ca(H3PO4)2
2. Phân lân nung chảy
Là hỗn hợp photphat và silicat của caxi và magie(chứa 12%-14% P2O5) .
Điều chế:
Nung quặng apatit, đá xà vân(MiSO3) và than đá
Sấy khô và nghiền thành bột.
Khái niệm:
PHÂN LÂN
Cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+.
Tác dụng:
Thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, bột, chất xơ, chất dầu.
Tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
Độ dinh dưỡng:
%K2O tương ứng với lượng K.
Thành phần:
Kali Clorua (KCl) và Kali Sunfat (K2SO4).
PHÂN HỖN HỢP VÀ PHÂN PHỨC HỢP
Là loại phân bón chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.
Phân hỗn hợp: chứa nitơ, photpho và kali được gọi chung là phân NPK.
Phân phức hợp: là hỗn hợp của các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hóa học của các chất
PHÂN VI LƯỢNG
Cung cấp cho cây các nguyên tố: BO, kẽm, mangan, đồng, molipđen,… ở dạng hợp chất.
Tác dụng:
Đóng vai trò như vitamin cho thực vật.
Phân vi lượng chỉ có hiệu quả cho từng loại cây và từng loại đất.
Nếu dùng quá lượng quy định sẽ có hại cho cây.
Phân đồng ( Cu)
Phèn xanh (CuSO4.7H2O)
Phân sắt (Fe)
Phân Borat natri (Na2B4O7.10H2O)
Phân bo (B)
Sunphat kẽm (ZnSO4.7H20)
Các loại phân vi lượng
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI
 







Các ý kiến mới nhất