Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hiền
Ngày gửi: 09h:25' 12-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hiền
Ngày gửi: 09h:25' 12-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP: 5A
TỪ TRÁI NGHĨA
Đồ dùng dạy học:
1.GV: Sách giáo khoa tiếng việt 5 tập I trang 38 và 39.
2. HS: Vở bài tập tiếng việt 5 tập I trang 22 và 23.
* Viết và thước kẻ.
KHỞI ĐỘNG
* Thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, …
Các con cùng thầy tìm thêm một số từ đồng khác nào?
+ hổ, cọp, hùm, …
+ ăn, xơi, chén, …
+ mang, khiêng, vác, …
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
1. Tìm hiểu về từ trái nghĩa.
2. Tác dụng của từ trái nghĩa khi đạt cạnh nhau.
3. Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ.
4. Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước.
I. Nhận xét
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm:
Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Phi nghĩa: Trái với đạo lí.
Chính nghĩa: Đúng với đạo lí.
* Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
* Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bốc lột.
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
3. Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam.
Thà chết mà được kính trọng, được đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, … đối lập nhau.
M: cao / thấp, phải / trái,
ngày / đêm, …
II. Ghi nhớ
1. Gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
1. Gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong.
Đục là tượng trưng cho cái xấu, cái không hay; trong là tượng trưng cho cái tốt, cái hay.
Câu thành ngữ này muốn nhắc nhở chúng ta phải biết chọn lộc bỏ đi những cái xấu, cáí không hay. Giữ gìn và phát huy những điều tốt, những điều nên làm.
1. Gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Câu thành ngữ này nhắc nhở chúng ta khi ở gần những người xấu chúng ta dễ bị ảnh hưởng, nhiễm cái xấu, cái không hay. Ở gần người tốt chúng ta có cơ hội học hỏi, trao dồi những điều hay, từ đó mà tiến bộ hơn.
1. Gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Câu tục ngữ này muốn nhắc nhở anh chị em trong một nhà phải biết yêu thương, đùm bộc lẫn nhau.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Hẹp nhà … bụng.
b) Xấu người … nết.
c) Trên kính … nhường.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Hẹp nhà … bụng.
rộng
Câu thành ngữ này chỉ về tấm lòng cuả con người, tuy không giàu có nhưng đối xử tốt với nhau.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
b) Xấu người … nết.
đẹp
Câu thành ngữ này muốn nói tuy hình thức bên ngoài không đẹp nhưng có tính nết tốt.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
c) Trên kính … nhường.
dưới
Câu thành ngữ này muốn nhắc nhở chúng ta phải đối xử tốt với mọi người. Với người lớn hơn, mình phải kính trọng, với người nhỏ hơn, thì mình phải nhường nhịnh.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hòa bình:
b) Thương yêu:
c) Đoàn kết:
d) Giữ gìn:
chiến tranh, xung đột
căm ghét, căm giận, căm thù,
chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
phá hoại, phá phách, tàn phá, ...
căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hận, ...
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
Em rất yêu hòa bình.
Em ghét chiến tranh.
c) Gia đình em rất đoàn kết.
Mọi người không bao giờ chia rẽ nhau.
b) Ông em thương yêu tất cả các cháu.
Ông không ghét bỏ bất cứ đứa nào.
d) Em luôn giữ gìn sách vở cẩn thận.
Em chưa bao giờ phá hoại sách vở.
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
* Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
* Xem lại cách đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa.
* Xem trước bài: Luyện tập về từ trái nghĩa (SGK/43)
Tiết
Học
Đến
Đây
Là
Kết
Thúc
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi!
LỚP: 5A
TỪ TRÁI NGHĨA
Đồ dùng dạy học:
1.GV: Sách giáo khoa tiếng việt 5 tập I trang 38 và 39.
2. HS: Vở bài tập tiếng việt 5 tập I trang 22 và 23.
* Viết và thước kẻ.
KHỞI ĐỘNG
* Thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, …
Các con cùng thầy tìm thêm một số từ đồng khác nào?
+ hổ, cọp, hùm, …
+ ăn, xơi, chén, …
+ mang, khiêng, vác, …
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
1. Tìm hiểu về từ trái nghĩa.
2. Tác dụng của từ trái nghĩa khi đạt cạnh nhau.
3. Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ.
4. Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước.
I. Nhận xét
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm:
Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Phi nghĩa: Trái với đạo lí.
Chính nghĩa: Đúng với đạo lí.
* Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
* Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bốc lột.
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
3. Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam.
Thà chết mà được kính trọng, được đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, … đối lập nhau.
M: cao / thấp, phải / trái,
ngày / đêm, …
II. Ghi nhớ
1. Gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
1. Gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong.
Đục là tượng trưng cho cái xấu, cái không hay; trong là tượng trưng cho cái tốt, cái hay.
Câu thành ngữ này muốn nhắc nhở chúng ta phải biết chọn lộc bỏ đi những cái xấu, cáí không hay. Giữ gìn và phát huy những điều tốt, những điều nên làm.
1. Gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Câu thành ngữ này nhắc nhở chúng ta khi ở gần những người xấu chúng ta dễ bị ảnh hưởng, nhiễm cái xấu, cái không hay. Ở gần người tốt chúng ta có cơ hội học hỏi, trao dồi những điều hay, từ đó mà tiến bộ hơn.
1. Gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Câu tục ngữ này muốn nhắc nhở anh chị em trong một nhà phải biết yêu thương, đùm bộc lẫn nhau.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Hẹp nhà … bụng.
b) Xấu người … nết.
c) Trên kính … nhường.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Hẹp nhà … bụng.
rộng
Câu thành ngữ này chỉ về tấm lòng cuả con người, tuy không giàu có nhưng đối xử tốt với nhau.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
b) Xấu người … nết.
đẹp
Câu thành ngữ này muốn nói tuy hình thức bên ngoài không đẹp nhưng có tính nết tốt.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
c) Trên kính … nhường.
dưới
Câu thành ngữ này muốn nhắc nhở chúng ta phải đối xử tốt với mọi người. Với người lớn hơn, mình phải kính trọng, với người nhỏ hơn, thì mình phải nhường nhịnh.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hòa bình:
b) Thương yêu:
c) Đoàn kết:
d) Giữ gìn:
chiến tranh, xung đột
căm ghét, căm giận, căm thù,
chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
phá hoại, phá phách, tàn phá, ...
căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hận, ...
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
Em rất yêu hòa bình.
Em ghét chiến tranh.
c) Gia đình em rất đoàn kết.
Mọi người không bao giờ chia rẽ nhau.
b) Ông em thương yêu tất cả các cháu.
Ông không ghét bỏ bất cứ đứa nào.
d) Em luôn giữ gìn sách vở cẩn thận.
Em chưa bao giờ phá hoại sách vở.
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
* Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
* Xem lại cách đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa.
* Xem trước bài: Luyện tập về từ trái nghĩa (SGK/43)
Tiết
Học
Đến
Đây
Là
Kết
Thúc
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi!
 







Các ý kiến mới nhất