Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Văn Thiệp
Ngày gửi: 10h:46' 14-11-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Từ Văn Thiệp
Ngày gửi: 10h:46' 14-11-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Lớp : 5D
Gv: Từ Văn Thiệp
Khởi động
Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu người và đứng thứ mấy trong các
nước Đông Nam Á ?
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
+ Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2021
3
1. Các dân tộc:
* Đọc các thông tin ở phần 1 SGK trang 84 và thảo luận nhóm 4:
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
+ Vùng núi Trường Sơn: Brũ-Vân Kiều, Pa-cô,…
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
đại gia đìnhViệt Nam.
54 DÂN TỘC VIỆT NAM
Người Mường
Người Tày
Người Tà-ôi
Người Gia-rai
Dao
Thái
Ê-đê
Chăm
Người Brũ Vân Kiều
Mạ
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Bru Vân Kiều
Khme
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Mật độ dân số =
599 221
473 982,23
126 =
Số dân : 599 221 người
Diện tích đất : 473 982,23 km2
Mật độ dân số: = ….người/ km2
Quảng Trị
* Mật độ dân số nước ta cao.
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Lai Châu: 42 người/ km2.
Hà Nội: 3 888 người/ km2.
TP Đà Nẵng: 388 người/ km2.
TP Hồ Chí Minh: 3 530 người/ km2.
Bạc Liêu: 335 người/ km2.
Thành phố Hồ Chí Minh: 3530 người/ km2
Lai Châu: 42 người/ km2.
Thành phố Đông Hà
Thị trấn Lao Bảo
Thị trấn Khe Sanh
Vùng dân tộc ít người Hướng Hóa
3. Phân bố dân cư:
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển.
Thưa thớt ở vùng núi cao.
Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào?
Dân cư tập trung đông đúc
Dân cư thưa thớt
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi?
Nơi đông dân
Thừa lao động
Thiếu lao động
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các vùng miền.
Chúng ta cần có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường.
nhiều
Kinh (Việt)
cao,
đồng bằng, ven biển
vùng núi
nông thôn.
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
Câu 2: Mật độ dân số là:
a) Số dân trung bình trên 1 m2.
c) Số dân trung bình trên 10 km2.
c) Số dân trung bình trên 1 km2.
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố:
Rất đồng đều giữa các vùng.
Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu nguồn lao động.
Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
Chào tạm biệt.
Gv: Từ Văn Thiệp
Khởi động
Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu người và đứng thứ mấy trong các
nước Đông Nam Á ?
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
+ Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2021
3
1. Các dân tộc:
* Đọc các thông tin ở phần 1 SGK trang 84 và thảo luận nhóm 4:
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
+ Vùng núi Trường Sơn: Brũ-Vân Kiều, Pa-cô,…
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
đại gia đìnhViệt Nam.
54 DÂN TỘC VIỆT NAM
Người Mường
Người Tày
Người Tà-ôi
Người Gia-rai
Dao
Thái
Ê-đê
Chăm
Người Brũ Vân Kiều
Mạ
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Bru Vân Kiều
Khme
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Mật độ dân số =
599 221
473 982,23
126 =
Số dân : 599 221 người
Diện tích đất : 473 982,23 km2
Mật độ dân số: = ….người/ km2
Quảng Trị
* Mật độ dân số nước ta cao.
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Lai Châu: 42 người/ km2.
Hà Nội: 3 888 người/ km2.
TP Đà Nẵng: 388 người/ km2.
TP Hồ Chí Minh: 3 530 người/ km2.
Bạc Liêu: 335 người/ km2.
Thành phố Hồ Chí Minh: 3530 người/ km2
Lai Châu: 42 người/ km2.
Thành phố Đông Hà
Thị trấn Lao Bảo
Thị trấn Khe Sanh
Vùng dân tộc ít người Hướng Hóa
3. Phân bố dân cư:
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển.
Thưa thớt ở vùng núi cao.
Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào?
Dân cư tập trung đông đúc
Dân cư thưa thớt
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi?
Nơi đông dân
Thừa lao động
Thiếu lao động
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các vùng miền.
Chúng ta cần có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường.
nhiều
Kinh (Việt)
cao,
đồng bằng, ven biển
vùng núi
nông thôn.
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
Câu 2: Mật độ dân số là:
a) Số dân trung bình trên 1 m2.
c) Số dân trung bình trên 10 km2.
c) Số dân trung bình trên 1 km2.
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố:
Rất đồng đều giữa các vùng.
Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu nguồn lao động.
Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
Chào tạm biệt.
 








Các ý kiến mới nhất