Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Kỳ Phong
Ngày gửi: 20h:47' 14-11-2021
Dung lượng: 407.5 KB
Số lượt tải: 718
Nguồn:
Người gửi: Phạm Kỳ Phong
Ngày gửi: 20h:47' 14-11-2021
Dung lượng: 407.5 KB
Số lượt tải: 718
Số lượt thích:
0 người
Luy?n t?p Tru?ng h?p b?ng nhau th? nh?t c?a tam giỏc c?nh c?nh c?nh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh.
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
A
C
B
M
P
N
Nếu ∆ABC và ∆MNP có AB = MN, AC = MP, BC = NP thì
∆ABC = ∆MNP (c.c.c)
Trò chơi: “ Giải mã miếng ghép
Luật chơi: Trên màn hình có một bức tranh ẩn dưới 4 miếng ghép. Mỗi miếng ghép có một câu hỏi. Một trong 4 miếng ghép là miếng ghép may mắn. Trả lời đúng một câu hỏi trong mỗi miếng ghép em sẽ được thưởng điểm. Nếu giải mã được sớm toàn bộ bức hình ẩn sau các miếng ghép em sẽ được nhận thêm một phần quà đặc biệt ngoài điểm số.
TRÒ CHƠI
Giải mã miếng ghép
2
1
3
4
Câu 1: So sánh góc ABC và góc ABD?
Câu 2: Khẳng đinh sau đúng hay sai?
Khẳng định trên sai. Sửa lại:
Câu 3: Chứng minh AB là tia phân giác của góc MAN
=> AB là tia phân giác của góc MAN.
Câu 4: Phần thưởng dành cho bạn là một món quà!
Câu 5: Xét bài toán và có AC = AD, BC = BD (như hình vẽ). Chứng minh rằng
a) Hãy ghi giả thiết, kết luận của bài toán:
b) Hãy lựa chọn các miếng ghép một cách hợp lý để giải bài toán trên:
AB = EG, AC = FE, …… =.…… ; ∆ABC = ∆..........(c.c.c)
b) AB = FG, BC = EF, …… =.…… ; ∆ABC = ∆ ............(c.c.c)
c) AB = EF, BC = FG, …… =.…… ; ∆ABC = ∆ ............(c.c.c
BC
GF
EGF
AC
GE
GFE
BC
FG
EFG
Câu 6. Điền vào chỗ (…) để được ∆ABC bằng tam giác có ba đỉnh E, F, G
Có mấy cặp tam giác bằng nhau trong hình vẽ ?
Đáp số: 3 cặp là
0: 15
0: 14
0: 13
0: 12
0: 11
0: 10
0: 09
0: 08
0: 07
0: 06
0: 05
0: 04
0: 03
0: 02
0: 01
start
0: 00
Đáp án
Câu 7
Cho hình 2
Điền vào chỗ trống
0: 15
0: 14
0: 13
0: 12
0: 11
0: 10
0: 09
0: 08
0: 07
0: 06
0: 05
0: 04
0: 03
0: 02
0: 01
start
0: 00
Câu 8
0: 15
0: 14
0: 13
0: 12
0: 11
0: 10
0: 09
0: 08
0: 07
0: 06
0: 05
0: 04
0: 03
0: 02
0: 01
start
0: 00
Đáp án
Câu 9
Tìm chỗ sai trong bài làm
sau đây của một học sinh.
0: 15
0: 14
0: 13
0: 12
0: 11
0: 10
0: 09
0: 08
0: 07
0: 06
0: 05
0: 04
0: 03
0: 02
0: 01
start
0: 00
Đáp án
Câu 10
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh.
Nghiên cứu SGK nội dung của tiết Luyện tập 2.
Làm các bài tập trên trang lớp học kết nối và chuẩn bị Tiết tiếp theo
Đọc trước bài Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh.
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
A
C
B
M
P
N
Nếu ∆ABC và ∆MNP có AB = MN, AC = MP, BC = NP thì
∆ABC = ∆MNP (c.c.c)
Trò chơi: “ Giải mã miếng ghép
Luật chơi: Trên màn hình có một bức tranh ẩn dưới 4 miếng ghép. Mỗi miếng ghép có một câu hỏi. Một trong 4 miếng ghép là miếng ghép may mắn. Trả lời đúng một câu hỏi trong mỗi miếng ghép em sẽ được thưởng điểm. Nếu giải mã được sớm toàn bộ bức hình ẩn sau các miếng ghép em sẽ được nhận thêm một phần quà đặc biệt ngoài điểm số.
TRÒ CHƠI
Giải mã miếng ghép
2
1
3
4
Câu 1: So sánh góc ABC và góc ABD?
Câu 2: Khẳng đinh sau đúng hay sai?
Khẳng định trên sai. Sửa lại:
Câu 3: Chứng minh AB là tia phân giác của góc MAN
=> AB là tia phân giác của góc MAN.
Câu 4: Phần thưởng dành cho bạn là một món quà!
Câu 5: Xét bài toán và có AC = AD, BC = BD (như hình vẽ). Chứng minh rằng
a) Hãy ghi giả thiết, kết luận của bài toán:
b) Hãy lựa chọn các miếng ghép một cách hợp lý để giải bài toán trên:
AB = EG, AC = FE, …… =.…… ; ∆ABC = ∆..........(c.c.c)
b) AB = FG, BC = EF, …… =.…… ; ∆ABC = ∆ ............(c.c.c)
c) AB = EF, BC = FG, …… =.…… ; ∆ABC = ∆ ............(c.c.c
BC
GF
EGF
AC
GE
GFE
BC
FG
EFG
Câu 6. Điền vào chỗ (…) để được ∆ABC bằng tam giác có ba đỉnh E, F, G
Có mấy cặp tam giác bằng nhau trong hình vẽ ?
Đáp số: 3 cặp là
0: 15
0: 14
0: 13
0: 12
0: 11
0: 10
0: 09
0: 08
0: 07
0: 06
0: 05
0: 04
0: 03
0: 02
0: 01
start
0: 00
Đáp án
Câu 7
Cho hình 2
Điền vào chỗ trống
0: 15
0: 14
0: 13
0: 12
0: 11
0: 10
0: 09
0: 08
0: 07
0: 06
0: 05
0: 04
0: 03
0: 02
0: 01
start
0: 00
Câu 8
0: 15
0: 14
0: 13
0: 12
0: 11
0: 10
0: 09
0: 08
0: 07
0: 06
0: 05
0: 04
0: 03
0: 02
0: 01
start
0: 00
Đáp án
Câu 9
Tìm chỗ sai trong bài làm
sau đây của một học sinh.
0: 15
0: 14
0: 13
0: 12
0: 11
0: 10
0: 09
0: 08
0: 07
0: 06
0: 05
0: 04
0: 03
0: 02
0: 01
start
0: 00
Đáp án
Câu 10
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh.
Nghiên cứu SGK nội dung của tiết Luyện tập 2.
Làm các bài tập trên trang lớp học kết nối và chuẩn bị Tiết tiếp theo
Đọc trước bài Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh.
 







Các ý kiến mới nhất