Tính chất kết hợp của phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Vin
Ngày gửi: 09h:40' 15-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Vin
Ngày gửi: 09h:40' 15-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM LỚP 4 B ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN TOÁN
BÀI HỌC: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THÁI VIN
Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức:
(2 + 3) + 4 2 + (3 + 4)
(2 + 3) + 4 = 2 + (3 + 4)
(2 + 3) + 4 = 5 + 4 = 9
2 + (3 + 4) = 2 + 7 = 9
Khởi động
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
Toán
a. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức:
(2 × 3) × 4 và 2 × (3 × 4)
Ta có :
(2 × 3) × 4 =
6 × 4 =
24
2 × (3 × 4) =
2 × 12 =
24
(2 × 3) × 4 2 × (3 × 4)
Vậy :
=
?
b) So sánh giá trị của hai biểu thức (a × b) × c và a × (b × c) trong bảng sau :
(5 × 2) × 3 =
5 × (2 × 3) =
(4 × 6) × 2 =
4 × (6 × 2) =
3
4
5
(3 × 4) × 5 =
60
3 × (4 × 5) =
60
3
2
5
4
6
2
30
30
48
48
3
b
c
4
5
5
(3x 4)x 5 = 60
3x(4 x 5) = 60
2
3
(5 x 2)x3 = 30
4
6
2
(4 x 6)x2 = 48
Ta thấy giá trị của (a x b) x c và của a x (b x c) như thế nào?
a
5 x (2 x 3) = 30
4 x (6 x 2) = 48
Tính chất kết hợp của phép nhân
Toán:
(a x b) x c
a x (b x c)
b. So sánh giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) trong bảng sau:
b) So sánh giá trị của hai biểu thức (a × b) × c và a × (b × c) trong bảng sau :
(5 × 2) × 3 =
5 × (2 × 3) =
(4 × 6) × 2 =
4 × (6 × 2) =
3
4
5
(3 × 4) × 5 =
60
3 × (4 × 5) =
60
3
2
5
4
6
2
30
30
48
48
Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a × b × c như sau:
a × b × c = (a × b) × c = a × (b × c)
Chú ý :
Ta thấy giá trị của ( a x b ) x c và của a x ( b x c ) luôn luôn bằng nhau, ta viết:
(a × b) × c
=
a × (b × c)
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
1. Tính bằng hai cách (theo mẫu) :
Cách 1 : 2 × 5 × 4 = (2 × 5) × 4 = 10 × 4 = 40
Cách 2 : 2 × 5 × 4 = 2 × (5 × 4) = 2 × 20 = 40
Mẫu : 2 × 5 × 4 = ?
a) 4 × 5 × 3
3 × 5 × 6
b) 5 × 2 × 7
3 × 4 × 5
Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu):
( 4 x 5 ) x 3 =
20 x 3 =
60
a, 4 x 5 x 3 =
4 x 5 x 3 =
4 x ( 5 x 3 ) =
4 x 15 =
60
3 x 5 x 6 =
( 3 x 5 ) x 6 =
15 x 6 =
90
3 x 5 x 6 =
3 x ( 5 x 6 ) =
3 x 30 =
90
b, 5 x 2 x 7 =
( 5 x 2 ) x 7 =
10 x 7 =
70
5 x 2 x 7 =
5 x ( 2 x 7 ) =
5 x 14 =
70
3 x 4 x 5 =
( 3 x 4 ) x 5 =
12 x 5 =
60
3 x 4 x 5 =
3 x ( 4 x 5 ) =
3 x 20 =
60
* Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
a, 13 x 5 x 2
5 x 2 x 34
= 13 x (5 x 2)
= 13 x 10
= 130
= (5 x 2) x 34
= 10 x 34
= 340
b, 2 x 26 x 5
5 x 9 x 3 x 2
= 26 x (2 x 5)
= 26 x 10
= 260
= (5 x 2) x (9 x 3)
= 10 x 27
= 270
Toán
Tính chất kết hợp của phép nhân.
Toán
Tính chất kết hợp của phép nhân.
* Bài 3: Có 8 phòng học, mỗi phòng học có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học ?
Tóm tắt
1 phòng : 15 bộ bàn ghế.
8 phòng : … bộ bàn ghế?
1 bộ : 2 học sinh.
8 phòng : … học sinh?
Bài giải
8 phòng học có số bộ bàn ghế là:
8 phòng học có số học sinh là:
15 x 8 =
2 x 120 =
Đáp số: 240 (học sinh)
120 (bộ)
240 (học sinh)
Bài 3: Có 8 phòng học, mỗi phòng học có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?
Tính chất kết hợp của phép nhân
Toán:
Cách 1:
Bài giải
Số bộ bàn ghế có tất cả là:
15 x 8 = 120 ( bộ)
Số học sinh có tất cả là:
2 x 120 = 240 ( học sinh)
Đáp số : 240 học sinh
Đáp số : 240 học sinh
Bài giải
Cách 2:
Số học sinh mỗi lớp là:
2 x 15 =
30 ( học sinh)
Số học sinh trường đó có tất cả là:
30 x 8 =
240 ( học sinh)
Ô CỬA BÍ MẬT
TRÒ CHƠI
Ô CỬA BÍ MẬT
Phép cộng có tính chất gì ?
Phép nhân có tính chất gì ?
Tính thuận tiện biểu thức :
5 x 13 x 2
Khi nhân một tích hai số với
số thứ ba, ta có thể làm như
thế nào ?
2
3
4
1
5
4
3
2
1
Thời gian
Dặn dò:Xem trước bài tiếp theo
“Nhân với số có tận cùng là chữ số 0”
Chúc các em chăm ngoan học giỏi
MÔN TOÁN
BÀI HỌC: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THÁI VIN
Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức:
(2 + 3) + 4 2 + (3 + 4)
(2 + 3) + 4 = 2 + (3 + 4)
(2 + 3) + 4 = 5 + 4 = 9
2 + (3 + 4) = 2 + 7 = 9
Khởi động
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
Toán
a. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức:
(2 × 3) × 4 và 2 × (3 × 4)
Ta có :
(2 × 3) × 4 =
6 × 4 =
24
2 × (3 × 4) =
2 × 12 =
24
(2 × 3) × 4 2 × (3 × 4)
Vậy :
=
?
b) So sánh giá trị của hai biểu thức (a × b) × c và a × (b × c) trong bảng sau :
(5 × 2) × 3 =
5 × (2 × 3) =
(4 × 6) × 2 =
4 × (6 × 2) =
3
4
5
(3 × 4) × 5 =
60
3 × (4 × 5) =
60
3
2
5
4
6
2
30
30
48
48
3
b
c
4
5
5
(3x 4)x 5 = 60
3x(4 x 5) = 60
2
3
(5 x 2)x3 = 30
4
6
2
(4 x 6)x2 = 48
Ta thấy giá trị của (a x b) x c và của a x (b x c) như thế nào?
a
5 x (2 x 3) = 30
4 x (6 x 2) = 48
Tính chất kết hợp của phép nhân
Toán:
(a x b) x c
a x (b x c)
b. So sánh giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) trong bảng sau:
b) So sánh giá trị của hai biểu thức (a × b) × c và a × (b × c) trong bảng sau :
(5 × 2) × 3 =
5 × (2 × 3) =
(4 × 6) × 2 =
4 × (6 × 2) =
3
4
5
(3 × 4) × 5 =
60
3 × (4 × 5) =
60
3
2
5
4
6
2
30
30
48
48
Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a × b × c như sau:
a × b × c = (a × b) × c = a × (b × c)
Chú ý :
Ta thấy giá trị của ( a x b ) x c và của a x ( b x c ) luôn luôn bằng nhau, ta viết:
(a × b) × c
=
a × (b × c)
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
1. Tính bằng hai cách (theo mẫu) :
Cách 1 : 2 × 5 × 4 = (2 × 5) × 4 = 10 × 4 = 40
Cách 2 : 2 × 5 × 4 = 2 × (5 × 4) = 2 × 20 = 40
Mẫu : 2 × 5 × 4 = ?
a) 4 × 5 × 3
3 × 5 × 6
b) 5 × 2 × 7
3 × 4 × 5
Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu):
( 4 x 5 ) x 3 =
20 x 3 =
60
a, 4 x 5 x 3 =
4 x 5 x 3 =
4 x ( 5 x 3 ) =
4 x 15 =
60
3 x 5 x 6 =
( 3 x 5 ) x 6 =
15 x 6 =
90
3 x 5 x 6 =
3 x ( 5 x 6 ) =
3 x 30 =
90
b, 5 x 2 x 7 =
( 5 x 2 ) x 7 =
10 x 7 =
70
5 x 2 x 7 =
5 x ( 2 x 7 ) =
5 x 14 =
70
3 x 4 x 5 =
( 3 x 4 ) x 5 =
12 x 5 =
60
3 x 4 x 5 =
3 x ( 4 x 5 ) =
3 x 20 =
60
* Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
a, 13 x 5 x 2
5 x 2 x 34
= 13 x (5 x 2)
= 13 x 10
= 130
= (5 x 2) x 34
= 10 x 34
= 340
b, 2 x 26 x 5
5 x 9 x 3 x 2
= 26 x (2 x 5)
= 26 x 10
= 260
= (5 x 2) x (9 x 3)
= 10 x 27
= 270
Toán
Tính chất kết hợp của phép nhân.
Toán
Tính chất kết hợp của phép nhân.
* Bài 3: Có 8 phòng học, mỗi phòng học có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học ?
Tóm tắt
1 phòng : 15 bộ bàn ghế.
8 phòng : … bộ bàn ghế?
1 bộ : 2 học sinh.
8 phòng : … học sinh?
Bài giải
8 phòng học có số bộ bàn ghế là:
8 phòng học có số học sinh là:
15 x 8 =
2 x 120 =
Đáp số: 240 (học sinh)
120 (bộ)
240 (học sinh)
Bài 3: Có 8 phòng học, mỗi phòng học có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?
Tính chất kết hợp của phép nhân
Toán:
Cách 1:
Bài giải
Số bộ bàn ghế có tất cả là:
15 x 8 = 120 ( bộ)
Số học sinh có tất cả là:
2 x 120 = 240 ( học sinh)
Đáp số : 240 học sinh
Đáp số : 240 học sinh
Bài giải
Cách 2:
Số học sinh mỗi lớp là:
2 x 15 =
30 ( học sinh)
Số học sinh trường đó có tất cả là:
30 x 8 =
240 ( học sinh)
Ô CỬA BÍ MẬT
TRÒ CHƠI
Ô CỬA BÍ MẬT
Phép cộng có tính chất gì ?
Phép nhân có tính chất gì ?
Tính thuận tiện biểu thức :
5 x 13 x 2
Khi nhân một tích hai số với
số thứ ba, ta có thể làm như
thế nào ?
2
3
4
1
5
4
3
2
1
Thời gian
Dặn dò:Xem trước bài tiếp theo
“Nhân với số có tận cùng là chữ số 0”
Chúc các em chăm ngoan học giỏi
 







Các ý kiến mới nhất