Bài 10. Kiểm tra về truyện trung đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Quang Ngọc
Ngày gửi: 17h:12' 15-11-2021
Dung lượng: 336.0 KB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Tạ Quang Ngọc
Ngày gửi: 17h:12' 15-11-2021
Dung lượng: 336.0 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG NGUYỄN TỰ TÂN
ÔN TẬP GIỮA KÌ
I. Phần tiếng Việt
- Các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Các kiến thức trong bài tổng kết từ vựng. (từ đơn, từ ghép, từ đồng âm, đồng nghĩa...)
I. VĂN BẢN NHẬT DỤNG:
1. Phong cách Hồ Chí Minh. (Lê Anh Trà)
2. Đấu tranh cho một thế giới hòa bình (G.G Mác-két)
ÔN TẬP VĂN HỌC (HỌC KÌ I)
II. TRUYỆN TRUNG ĐẠI
1/. Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
2/. Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)
3/. Truyện Kiều ( Nguyễn Du )
a/. Chị em Thúy Kiều
b/. Cảnh ngày xuân
c/. Kiều ở lầu Ngưng Bích
4/. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu)
ÔN TẬP VĂN HỌC (HỌC KÌ I)
(Ngô gia văn phái)
I. VĂN BẢN NHẬT DỤNG:
III. THƠ HiỆN ĐẠI ViỆT NAM
1/. Đồng chí (Chính Hữu )
2/. Bài thơ về tiểu đội xe không kính. (Phạm Tiến Duật)
ÔN TẬP VĂN HỌC (HỌC KÌ I)
I. VĂN BẢN NHẬT DỤNG:
II. TRUYỆN TRUNG ĐẠI
ĐỌC KĨ CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI THEO YÊU CẦU
ÔN TẬP
1
11
7
12
13
14
15
2
8
3
10
9
4
5
6
Câu 1: Nội dung văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” nêu lên vấn đề gì?
A. Phong cách sống và phong cách làm việc của Bác.
B. Lối sống giản dị, thanh đạm và phong cách làm việc của Bác.
C. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
D. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lối sống giản dị của Bác Hồ.
1
Câu 2 Những khó khăn mà người lính lái xe gặp phải với chiếc xe không có kính và thái độ của họ?
- Khó khăn: bụi phun tóc trắng như người già, bị mưa ướt.
- Thái độ: Bụi phun tóc trắng thế nhưng người lính chưa cần rửa vội. Châm điếu thuốc rồi nhìn nhau “Mặt lấm cười ha ha”. Ung dung coi là chuyện nhỏ, đó là thái độ lạc quan, coi thường khó khăn gian khổ (bụi, mưa).
2
Câu 3: Chi tiết nào không thể hiện khó khăn trong cuộc sống của người lính trong bài thơ “Đồng chí”?
A. Nước mặn đồng chua.
B. Sốt run người.
C. Áo rách vai.
D. Rừng hoang sương muối.
3
Ngày xưa có chàng Trường Sinh vừa cưói vợ xong phải đi lính, để lại ng mẹ già và người vợ trẻ là Vũ Thị Thiết (còn gọi là Vũ Nuơng).Vũ Nương ở nhà sinh con, nuôi con, phụng dưỡng mẹ chồng. Khi mẹ Truơng Sinh ốm mất, Vũ Nuơng làm ma chay chu đáo.Giặc tan, Truơng Sinh về nhà nghe lời con trẻ nghi vợ không chung thuỷ. Vũ Nương bị oan bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường bảo đó là cha của mình. Lúc đó Trương Sinh mới hiểu vợ mình bị oan. Phan Lang, người cùng làng tình cờ gặp Vũ nương dưới thuỷ cung. Khi Phan Lang trở về trần gian, Vũ Nương gởi chiếc hoa cùng nhắc cho Trương Sinh lập đàn giải oan cho mình. Truơng Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nương trở về ngồi trên kiệu hoa đứng giữa dòng lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất.
Câu 6: Tóm tắt truyện “Người con gái Nam Xương?
4
Câu 5: Đọc lại chính xác những câu thơ giới thiệu chung về hai chị em Thúy Kiều?
“ Đầu lòng hai ả tố nga
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần
Mỗi người một vẽ mười phân vẹn mười”
5
Câu 6. Hình ảnh vua Quang Trung Nguyễn Huệ hiện lên qua ngòi bút của những bậc quan lại “tuyệt đối trung thành” của nhà Lê là:
A. một tên giặc cỏ không hơn, không kém.
B. độc ác, giả nhân giả nghĩa.
C. sáng suốt, nhạy bén, tài giỏi, lẫm liệt.
D. thư sinh, hào hoa phong nhã.
6
Câu 9: Đọc lại chính xác những câu thơ miêu tả Thúy Vân, nêu nội dung các câu thơ ấy?
“ Vân xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.”
- Nội dung:
+ Vẻ đẹp trang trọng phúc hậu, quý phái.
+ Dự cảm về cuộc đời của Thúy Vân luôn suôc sẻ, bình yên.
7
Câu 8: Hình ảnh Những chiếc xe không kính trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” nói lên điều gì?
A. Tinh thần bất chấp khó khăn của người chiến sĩ lái xe .
B. Sự khó khăn, thiếu thốn của bộ đội ta thời chống Mỹ
C. Sự khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ
D. Sự hiên ngang xem thường tính mạng của người chiến sĩ lái xe.
8
Câu 9: Đọc thuộc 3 câu cuối bài thơ “Đồng chí” và cho biết nội dung 3 câu thơ đó?
Đáp án
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
Nội dung:
- Hình ảnh gắn kết với nhau: súng, trăng, người lính.
- Trong cảnh rừng hoang sương muối, những người lính đứng gác cạnh bên nhau.
- Sức mạnh của đồng đội đã sưởi ấm và giúp họ vượt qua khắc nghiệt của thời tiết và gian khổ, thiếu thốn.
9
Câu 10: Văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” được trích trong:
A. Bản án chế độ thực dân Pháp.
B. Văn hóa Việt Nam.
C. Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam. D. Nhật kí trong tù.
10
Câu 11. Truyện Kiều còn có tên gọi nào khác ?
A. Đoạn trường tân thanh
B. Kim Vân Kiều truyện
C. Truyện Vương Thúy Kiều
D. Truyện nhà Vương ông
11
Câu 12. Hai câu thơ:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh, tác giả miêu tả ai?
A. Thúy Vân.
B. Thúy Kiều.
C. Vũ Nương.
D. Kiều Nguyệt Nga.
12
Câu 13: Tại sao tác giả lại miêu tả Thúy Vân trước, Thúy Kiều sau qua đoạn trích «Chị em Thúy Kiều»?
A. Vì Thúy Vân là nhân vật phụ trong tác phẩm.
B. Vì Thúy Vân làm đòn bẩy để tác giả miêu tả Thúy Kiều.
C. Vì Thúy Kiều là nhân vật chính trong tác phẩm.
D.Vì muốn khắc họa Kiều nổi bật hơn.
13
Câu 14: Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có phẩm chất gì?
A. Lạc quan, dũng cảm, tinh thần đồng đội sâu sắc.
B. Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh.
C. Vui nhộn, tinh nghịch, dũng cảm.
D. Xem trọng tính mạng của đồng đội và nhân dân.
14
Câu 15. Với đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu), Lục Vân Tiên hiện lên là một con người:
A. tài năng, lãng mạn, yêu đời.
B. tài năng, chính trực, hào hiệp.
C. tài năng, khoan dung, độ lượng.
D. tài năng, khoan dung, dũng cảm.
15
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI THI HỌC KÌ I
1. Tự học: - Nắm lại chính xác tên các tác giả, thể loại từng văn bản.
- Tóm tắt truyện.
- Đọc kĩ câu hỏi trắc nghiệm chọn câu đúng.
- Học thuộc lòng các bài thơ hiện đại Việt Nam.
2. Soạn bài: Phần tiếng Việt
- Các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, thuật ngữ, sự phát triển của từ vựng, trau dồi vốn từ.
- Các kiến thức trong bài tổng kết từ vựng. (từ đơn, từ ghép, từ đồng âm, đồng nghĩa...)
ÔN TẬP GIỮA KÌ
I. Phần tiếng Việt
- Các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Các kiến thức trong bài tổng kết từ vựng. (từ đơn, từ ghép, từ đồng âm, đồng nghĩa...)
I. VĂN BẢN NHẬT DỤNG:
1. Phong cách Hồ Chí Minh. (Lê Anh Trà)
2. Đấu tranh cho một thế giới hòa bình (G.G Mác-két)
ÔN TẬP VĂN HỌC (HỌC KÌ I)
II. TRUYỆN TRUNG ĐẠI
1/. Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
2/. Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)
3/. Truyện Kiều ( Nguyễn Du )
a/. Chị em Thúy Kiều
b/. Cảnh ngày xuân
c/. Kiều ở lầu Ngưng Bích
4/. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu)
ÔN TẬP VĂN HỌC (HỌC KÌ I)
(Ngô gia văn phái)
I. VĂN BẢN NHẬT DỤNG:
III. THƠ HiỆN ĐẠI ViỆT NAM
1/. Đồng chí (Chính Hữu )
2/. Bài thơ về tiểu đội xe không kính. (Phạm Tiến Duật)
ÔN TẬP VĂN HỌC (HỌC KÌ I)
I. VĂN BẢN NHẬT DỤNG:
II. TRUYỆN TRUNG ĐẠI
ĐỌC KĨ CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI THEO YÊU CẦU
ÔN TẬP
1
11
7
12
13
14
15
2
8
3
10
9
4
5
6
Câu 1: Nội dung văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” nêu lên vấn đề gì?
A. Phong cách sống và phong cách làm việc của Bác.
B. Lối sống giản dị, thanh đạm và phong cách làm việc của Bác.
C. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
D. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lối sống giản dị của Bác Hồ.
1
Câu 2 Những khó khăn mà người lính lái xe gặp phải với chiếc xe không có kính và thái độ của họ?
- Khó khăn: bụi phun tóc trắng như người già, bị mưa ướt.
- Thái độ: Bụi phun tóc trắng thế nhưng người lính chưa cần rửa vội. Châm điếu thuốc rồi nhìn nhau “Mặt lấm cười ha ha”. Ung dung coi là chuyện nhỏ, đó là thái độ lạc quan, coi thường khó khăn gian khổ (bụi, mưa).
2
Câu 3: Chi tiết nào không thể hiện khó khăn trong cuộc sống của người lính trong bài thơ “Đồng chí”?
A. Nước mặn đồng chua.
B. Sốt run người.
C. Áo rách vai.
D. Rừng hoang sương muối.
3
Ngày xưa có chàng Trường Sinh vừa cưói vợ xong phải đi lính, để lại ng mẹ già và người vợ trẻ là Vũ Thị Thiết (còn gọi là Vũ Nuơng).Vũ Nương ở nhà sinh con, nuôi con, phụng dưỡng mẹ chồng. Khi mẹ Truơng Sinh ốm mất, Vũ Nuơng làm ma chay chu đáo.Giặc tan, Truơng Sinh về nhà nghe lời con trẻ nghi vợ không chung thuỷ. Vũ Nương bị oan bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường bảo đó là cha của mình. Lúc đó Trương Sinh mới hiểu vợ mình bị oan. Phan Lang, người cùng làng tình cờ gặp Vũ nương dưới thuỷ cung. Khi Phan Lang trở về trần gian, Vũ Nương gởi chiếc hoa cùng nhắc cho Trương Sinh lập đàn giải oan cho mình. Truơng Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nương trở về ngồi trên kiệu hoa đứng giữa dòng lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất.
Câu 6: Tóm tắt truyện “Người con gái Nam Xương?
4
Câu 5: Đọc lại chính xác những câu thơ giới thiệu chung về hai chị em Thúy Kiều?
“ Đầu lòng hai ả tố nga
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần
Mỗi người một vẽ mười phân vẹn mười”
5
Câu 6. Hình ảnh vua Quang Trung Nguyễn Huệ hiện lên qua ngòi bút của những bậc quan lại “tuyệt đối trung thành” của nhà Lê là:
A. một tên giặc cỏ không hơn, không kém.
B. độc ác, giả nhân giả nghĩa.
C. sáng suốt, nhạy bén, tài giỏi, lẫm liệt.
D. thư sinh, hào hoa phong nhã.
6
Câu 9: Đọc lại chính xác những câu thơ miêu tả Thúy Vân, nêu nội dung các câu thơ ấy?
“ Vân xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.”
- Nội dung:
+ Vẻ đẹp trang trọng phúc hậu, quý phái.
+ Dự cảm về cuộc đời của Thúy Vân luôn suôc sẻ, bình yên.
7
Câu 8: Hình ảnh Những chiếc xe không kính trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” nói lên điều gì?
A. Tinh thần bất chấp khó khăn của người chiến sĩ lái xe .
B. Sự khó khăn, thiếu thốn của bộ đội ta thời chống Mỹ
C. Sự khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ
D. Sự hiên ngang xem thường tính mạng của người chiến sĩ lái xe.
8
Câu 9: Đọc thuộc 3 câu cuối bài thơ “Đồng chí” và cho biết nội dung 3 câu thơ đó?
Đáp án
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
Nội dung:
- Hình ảnh gắn kết với nhau: súng, trăng, người lính.
- Trong cảnh rừng hoang sương muối, những người lính đứng gác cạnh bên nhau.
- Sức mạnh của đồng đội đã sưởi ấm và giúp họ vượt qua khắc nghiệt của thời tiết và gian khổ, thiếu thốn.
9
Câu 10: Văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” được trích trong:
A. Bản án chế độ thực dân Pháp.
B. Văn hóa Việt Nam.
C. Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam. D. Nhật kí trong tù.
10
Câu 11. Truyện Kiều còn có tên gọi nào khác ?
A. Đoạn trường tân thanh
B. Kim Vân Kiều truyện
C. Truyện Vương Thúy Kiều
D. Truyện nhà Vương ông
11
Câu 12. Hai câu thơ:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh, tác giả miêu tả ai?
A. Thúy Vân.
B. Thúy Kiều.
C. Vũ Nương.
D. Kiều Nguyệt Nga.
12
Câu 13: Tại sao tác giả lại miêu tả Thúy Vân trước, Thúy Kiều sau qua đoạn trích «Chị em Thúy Kiều»?
A. Vì Thúy Vân là nhân vật phụ trong tác phẩm.
B. Vì Thúy Vân làm đòn bẩy để tác giả miêu tả Thúy Kiều.
C. Vì Thúy Kiều là nhân vật chính trong tác phẩm.
D.Vì muốn khắc họa Kiều nổi bật hơn.
13
Câu 14: Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có phẩm chất gì?
A. Lạc quan, dũng cảm, tinh thần đồng đội sâu sắc.
B. Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh.
C. Vui nhộn, tinh nghịch, dũng cảm.
D. Xem trọng tính mạng của đồng đội và nhân dân.
14
Câu 15. Với đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu), Lục Vân Tiên hiện lên là một con người:
A. tài năng, lãng mạn, yêu đời.
B. tài năng, chính trực, hào hiệp.
C. tài năng, khoan dung, độ lượng.
D. tài năng, khoan dung, dũng cảm.
15
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI THI HỌC KÌ I
1. Tự học: - Nắm lại chính xác tên các tác giả, thể loại từng văn bản.
- Tóm tắt truyện.
- Đọc kĩ câu hỏi trắc nghiệm chọn câu đúng.
- Học thuộc lòng các bài thơ hiện đại Việt Nam.
2. Soạn bài: Phần tiếng Việt
- Các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, thuật ngữ, sự phát triển của từ vựng, trau dồi vốn từ.
- Các kiến thức trong bài tổng kết từ vựng. (từ đơn, từ ghép, từ đồng âm, đồng nghĩa...)
 








Các ý kiến mới nhất