Bài 8. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trấn Văn Hùng
Ngày gửi: 14h:16' 16-11-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 104
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trấn Văn Hùng
Ngày gửi: 14h:16' 16-11-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
TẬP THỂ LỚP 10A1
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ CẦN THƠ
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Điền vào ô trống của bảng sau:
3
NỘI DUNG BÀI HỌC
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
2
1
2
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
I
NHẬN XÉT
Kết thúc chu kì là nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là: ns2np6 (trừ chu kì 1)
Đầu chu kì là nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là: ns1
Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng lần lượt từ 1 đến 8
Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì, ta nói: chúng biến đổi một cách tuần hoàn.
NHẬN XÉT
Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
KẾT LUẬN
II/ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
NHÓM
VIIIA
(KHÍ HIẾM)
Gồm các nguyên tố
CHe lớp ngoài cùng (trừ He):
He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn
ns2np6 (có 8e lớp ngoài cùng)
CHe bền vững
Không tham gia các phản ứng hóa học
khí và phân tử gồm một nguyên tử.
a/ Nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm)
2/ Một số nhóm A tiêu biểu.
He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn
ns2np6 (có 8e lớp ngoài cùng) c.h.e bền vững
-Không tham gia các phản ứng hóa học
- khí và phân tử gồm một nguyên tử.
Mercury is the closest planet to the Sun and the smallest one in the Solar System—it’s only a bit larger than our Moon. The planet’s name has nothing to do with the liquid metal, since it was named after the Roman messenger god, Mercury
NHÓM IA (KIM LOẠI KIỀM)
b/ Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm)
Li, Na, K, Rb, Cs ( Fr - nguyên tố phóng xạ)
ns1 có 1 e ở lớp ngoài cùng
nhường 1e để đạt đến c.h.e bền vững của khí hiếm
hóa trị 1 (duy nhất)
là kim loại điển hình:
+ T/d với O2 oxit bazơ tan
+ T/d với H2O ( to thường ) dd kiềm + H2
+ T/d với phi kim muối
BTH
NHÓM VIIA (HALOGEN)
Cấu tạo Phân tử gồm 2 nguyên tử: F2, Cl2, Br2, I2
c/ Nhóm VIIA (nhóm halogen)
F, Cl, Br, I (At - nguyên tố phóng xạ)
ns2np5 có 7 e ở lớp ngoài cùng
nhận thêm 1e để đạt đến c.h.e bền vững của khí hiếm
hóa trị 1
là phi kim điển hình:
+ T/d với kim loại muối (KBr, AlCl3,..)
+ T/d với H2 các hợp chất khí (HF,HCl,HBr,HI)
+ Hiđroxit của các halogen là những axit (HClO, HClO3)
Phân tử gồm 2 nguyên tử: F2, Cl2, Br2, I2
CỦNG CỐ
1, Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng nhóm A biến đổi 1 cách tuần hoàn sau mỗi chu kì.
2, Tính chất của các nguyên tố cũng biến đổi tuần hoàn.
3, Các e lớp ngoài cùng (là các e hóa trị) qui định tính chất hóa học của các nguyên tố nhóm A.
CỦNG CỐ:
Bài 1
Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại tương tự như chu kì trước là do:
A. Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước
B. Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước
C. Sự lặp lại cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì truớc ( ở 3 chu kì đầu )
D. Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì truớc.
Bài 2
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
A. Số e như nhau
B. Số lớp e như nhau
C. Số e thuộc lớp ngoài cùng như nhau
D. Cùng số electron s hay p
Bài 6 ( SGK - 41)
Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hỏi:
electron ở lớp electron ngoài cùng?
A, Các e ngoài cùng nằm ở lớp e thứ mấy?
B, Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố trên
C, Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu
Hướng dẫn học bài ở nhà:
1. BT 1, 2, 3,4,5,6, 7(SGK-41)
2. BT 2.8→2.19 (SBT)
3. Viết cấu hình e nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3, xác định số e lớp ngoài cùng, nguyên tố thuộc kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Chân thành cảm ơn thầy cô và các em !
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ CẦN THƠ
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Điền vào ô trống của bảng sau:
3
NỘI DUNG BÀI HỌC
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
2
1
2
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
I
NHẬN XÉT
Kết thúc chu kì là nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là: ns2np6 (trừ chu kì 1)
Đầu chu kì là nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là: ns1
Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng lần lượt từ 1 đến 8
Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì, ta nói: chúng biến đổi một cách tuần hoàn.
NHẬN XÉT
Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
KẾT LUẬN
II/ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
NHÓM
VIIIA
(KHÍ HIẾM)
Gồm các nguyên tố
CHe lớp ngoài cùng (trừ He):
He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn
ns2np6 (có 8e lớp ngoài cùng)
CHe bền vững
Không tham gia các phản ứng hóa học
khí và phân tử gồm một nguyên tử.
a/ Nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm)
2/ Một số nhóm A tiêu biểu.
He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn
ns2np6 (có 8e lớp ngoài cùng) c.h.e bền vững
-Không tham gia các phản ứng hóa học
- khí và phân tử gồm một nguyên tử.
Mercury is the closest planet to the Sun and the smallest one in the Solar System—it’s only a bit larger than our Moon. The planet’s name has nothing to do with the liquid metal, since it was named after the Roman messenger god, Mercury
NHÓM IA (KIM LOẠI KIỀM)
b/ Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm)
Li, Na, K, Rb, Cs ( Fr - nguyên tố phóng xạ)
ns1 có 1 e ở lớp ngoài cùng
nhường 1e để đạt đến c.h.e bền vững của khí hiếm
hóa trị 1 (duy nhất)
là kim loại điển hình:
+ T/d với O2 oxit bazơ tan
+ T/d với H2O ( to thường ) dd kiềm + H2
+ T/d với phi kim muối
BTH
NHÓM VIIA (HALOGEN)
Cấu tạo Phân tử gồm 2 nguyên tử: F2, Cl2, Br2, I2
c/ Nhóm VIIA (nhóm halogen)
F, Cl, Br, I (At - nguyên tố phóng xạ)
ns2np5 có 7 e ở lớp ngoài cùng
nhận thêm 1e để đạt đến c.h.e bền vững của khí hiếm
hóa trị 1
là phi kim điển hình:
+ T/d với kim loại muối (KBr, AlCl3,..)
+ T/d với H2 các hợp chất khí (HF,HCl,HBr,HI)
+ Hiđroxit của các halogen là những axit (HClO, HClO3)
Phân tử gồm 2 nguyên tử: F2, Cl2, Br2, I2
CỦNG CỐ
1, Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng nhóm A biến đổi 1 cách tuần hoàn sau mỗi chu kì.
2, Tính chất của các nguyên tố cũng biến đổi tuần hoàn.
3, Các e lớp ngoài cùng (là các e hóa trị) qui định tính chất hóa học của các nguyên tố nhóm A.
CỦNG CỐ:
Bài 1
Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại tương tự như chu kì trước là do:
A. Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước
B. Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước
C. Sự lặp lại cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì truớc ( ở 3 chu kì đầu )
D. Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì truớc.
Bài 2
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
A. Số e như nhau
B. Số lớp e như nhau
C. Số e thuộc lớp ngoài cùng như nhau
D. Cùng số electron s hay p
Bài 6 ( SGK - 41)
Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hỏi:
electron ở lớp electron ngoài cùng?
A, Các e ngoài cùng nằm ở lớp e thứ mấy?
B, Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố trên
C, Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu
Hướng dẫn học bài ở nhà:
1. BT 1, 2, 3,4,5,6, 7(SGK-41)
2. BT 2.8→2.19 (SBT)
3. Viết cấu hình e nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3, xác định số e lớp ngoài cùng, nguyên tố thuộc kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Chân thành cảm ơn thầy cô và các em !
 







Các ý kiến mới nhất