Bài 3. Xây dựng đoạn văn trong văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Diem
Ngày gửi: 19h:22' 16-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Diem
Ngày gửi: 19h:22' 16-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS MỸ HÓA
MÔN NGỮ VĂN 8
NH: 2021 - 2022
GV: PHAN THỊ NGỌC DIỄM
Tiết 12
XÂY DỰNG ĐOẠN
TRONG VĂN BẢN
Thế nào là đoạn văn?
* Tìm hiểu văn bản sgk/34
-VB gồm 2 đoạn:
+Đoạn 1: Ngô tất Tố ...việc làng (1940)
+Đoạn 2: Tắt đèn....sinh động
->Giới thiệu Ngô Tất Tố và những tác phẩm của ông.
->Nêu nội dung của tác phẩm Tắt đèn.
*Ghi nhớ:
- Vai trò: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.
- Dấu hiệu:
+ Hình thức: Bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng cho đến dấu chấm hết dòng.
+ Diễn đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.
+ Dung lượng: Thường do nhiều câu tạo thành.
II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
a)Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố, ông, nhà nho, nhà báo, học giả.
*VD sgk/35
b) Câu chủ đề: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.
=> Là các từ ngữ làm đề mục hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng giao tiếp
=> Là câu mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn (thường đứng ở đầu câu hoặc cuối câu)
2. Cách trình bày nội dung đoạn văn
*VD a, b sgk/35
? Đoạn 1 có câu chủ đề không? Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn? Mối quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn như thế nào
Đoạn 1:
Không có câu chủ đề
Yếu tố duy trì đối tượng: Từ ngữ chủ đề (Ngô Tất Tố)
Các câu quan hệ độc lập
Nội dung triển khai theo trình tự: quê hương, gia đình, con người, nghề nghiệp, tác phẩm -> các câu có quan hệ bình đẳng với nhau
=> Đoạn song hành
? Câu chủ đề của đoạn 2 được đặt ở vị trí nào?
Ý của đoạn văn được trính bày theo trình tự nào?
* Đoạn 2:
-Câu chủ đề: đặt ở đầu đoạn
-Câu đầu mang nội dung khái quát
-Nội dung triển khai theo trình tự: Nội dung – nghệ thuật
=> Đoạn diễn dịch
Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thì nó ở vị trí nào?
Nội dung của đoạn được trình bày theo trình tự nào?
Đoạn 3:
Câu chủ đề: đặt ở cuối đoạn mang nội dung khái quát.
Nội dung triển khai theo trình tự : các ý cụ thể -> kết luận.
=> Đoạn quy nạp
* Ghi nhớ SGK/36
III.Luyện tập
BT1/sgk/36:
AI NHẦM
Xưa có một ông thầy dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, công chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy liền lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà.
Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến tracg1: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?”. Thầy đồ trợn mắt lên cãi: “Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, họa chăng người nhà ông chết nhầm thì có”.
=> Kể về ông thầy đồ lười => Đoạn song hành
=> Kể về ông thầy đồ gàn => Đoạn song hành
BT2-SGK/36,37
Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau.
a) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình… Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.
(Theo Xuân Diệu)
b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lâó lánh.
(Tô Hoài, O chuột)
=>Câu chủ đề "Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương" – triển khai theo kiểu diễn dịch (từ khái quát đến cụ thể)
=>Không có câu chủ đề, chủ đề của đoạn được duy trì bằng những từ ngữ chủ đề như mưa ngớt, tạnh, trời -> triển khai theo kiểu song hành
c) Nguyên Hồng (1918 - 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).
(Ngữ văn 8, tập một)
=>Không có câu chủ đề, chủ đề được duy trì bằng các từ ngữ chủ đề (Nguyên Hồng, ông, ngòi bút, sáng tác… ->; triển khai theo kiểu song hành.
HỌC BÀI, LÀM BT3,4
SOAN BÀI : LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM
MÔN NGỮ VĂN 8
NH: 2021 - 2022
GV: PHAN THỊ NGỌC DIỄM
Tiết 12
XÂY DỰNG ĐOẠN
TRONG VĂN BẢN
Thế nào là đoạn văn?
* Tìm hiểu văn bản sgk/34
-VB gồm 2 đoạn:
+Đoạn 1: Ngô tất Tố ...việc làng (1940)
+Đoạn 2: Tắt đèn....sinh động
->Giới thiệu Ngô Tất Tố và những tác phẩm của ông.
->Nêu nội dung của tác phẩm Tắt đèn.
*Ghi nhớ:
- Vai trò: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.
- Dấu hiệu:
+ Hình thức: Bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng cho đến dấu chấm hết dòng.
+ Diễn đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.
+ Dung lượng: Thường do nhiều câu tạo thành.
II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
a)Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố, ông, nhà nho, nhà báo, học giả.
*VD sgk/35
b) Câu chủ đề: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.
=> Là các từ ngữ làm đề mục hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng giao tiếp
=> Là câu mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn (thường đứng ở đầu câu hoặc cuối câu)
2. Cách trình bày nội dung đoạn văn
*VD a, b sgk/35
? Đoạn 1 có câu chủ đề không? Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn? Mối quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn như thế nào
Đoạn 1:
Không có câu chủ đề
Yếu tố duy trì đối tượng: Từ ngữ chủ đề (Ngô Tất Tố)
Các câu quan hệ độc lập
Nội dung triển khai theo trình tự: quê hương, gia đình, con người, nghề nghiệp, tác phẩm -> các câu có quan hệ bình đẳng với nhau
=> Đoạn song hành
? Câu chủ đề của đoạn 2 được đặt ở vị trí nào?
Ý của đoạn văn được trính bày theo trình tự nào?
* Đoạn 2:
-Câu chủ đề: đặt ở đầu đoạn
-Câu đầu mang nội dung khái quát
-Nội dung triển khai theo trình tự: Nội dung – nghệ thuật
=> Đoạn diễn dịch
Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thì nó ở vị trí nào?
Nội dung của đoạn được trình bày theo trình tự nào?
Đoạn 3:
Câu chủ đề: đặt ở cuối đoạn mang nội dung khái quát.
Nội dung triển khai theo trình tự : các ý cụ thể -> kết luận.
=> Đoạn quy nạp
* Ghi nhớ SGK/36
III.Luyện tập
BT1/sgk/36:
AI NHẦM
Xưa có một ông thầy dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, công chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy liền lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà.
Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến tracg1: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?”. Thầy đồ trợn mắt lên cãi: “Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, họa chăng người nhà ông chết nhầm thì có”.
=> Kể về ông thầy đồ lười => Đoạn song hành
=> Kể về ông thầy đồ gàn => Đoạn song hành
BT2-SGK/36,37
Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau.
a) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình… Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.
(Theo Xuân Diệu)
b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lâó lánh.
(Tô Hoài, O chuột)
=>Câu chủ đề "Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương" – triển khai theo kiểu diễn dịch (từ khái quát đến cụ thể)
=>Không có câu chủ đề, chủ đề của đoạn được duy trì bằng những từ ngữ chủ đề như mưa ngớt, tạnh, trời -> triển khai theo kiểu song hành
c) Nguyên Hồng (1918 - 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).
(Ngữ văn 8, tập một)
=>Không có câu chủ đề, chủ đề được duy trì bằng các từ ngữ chủ đề (Nguyên Hồng, ông, ngòi bút, sáng tác… ->; triển khai theo kiểu song hành.
HỌC BÀI, LÀM BT3,4
SOAN BÀI : LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất