Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Xuân Mai
Ngày gửi: 19h:24' 17-11-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS AN THÀNH
SINH HỌC LỚP 9
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRẢNG BÀNG
Câu 1: Prôtêin có những chức năng cơ bản nào? Tại sao nói prôtêin có nhiều chức năng quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
- Chức năng cấu trúc: là thành phần cấu tạo của tế bào
Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất (tạo ra enzim)
Chức năng điều hòa các quá trình trao đổi chất (tạo ra hoocmôn)
==>Vì prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào và biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 2: Tại sao nói mARN là cấu trúc trung gian trong mối quan hệ giữa gen và tính trạng?
KIỂM TRA MIỆNG
- Gen laø moät ñoaïn phaân töû ADN, chöùa thoâng tin quy ñònh caáu truùc cuûa Proâteâin, naèm chuû yeáu trong nhaân.
- Prôtêin được hình thành ở chất tế bào, tại ribôxôm.
* KIỂM TRA PHẦN TỰ HỌC
GEN
mARN
PRÔTÊIN
TÍNH TRẠNG
GEN
TÍNH TRẠNG
?
Tiết 19,
Bài 19
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I. Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin:
Gen mang thông tin cấu trúc của prôtêin.
Prôtêin được hình thành
Trong nhân tế bào
Chất tế bào
mARN
? Giữa gen và prôtêin có quan hệ với nhau thông qua cấu trúc trung gian nào, vai trò của cấu trúc đó.
Trung gian
TIẾT 19,
BÀI 19
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I. Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin:
- mARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và protein, có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc protein.
Các thành phần tham gia tổng hợp prôtêin
Các thành phần tham gia tổng hợp prôtêin
Các thành phần tham gia tổng hợp prôtêin
Nghiên cứu thông tin SGK và quan sát quá trình tổng hợp prôtêin được diễn ra sau đây:
G
G
X
ribôxôm
tARN
nuclêotit
MET
PRO
mARN
MET
PRO
CYS
mARN
MET
PRO
CYS
PRO
mARN
MET
PRO
CYS
PRO
THR
mARN
MET
PRO
CYS
PRO
THR
mARN
MET
PRO
CYS
PRO
THR
mARN
Chuỗi axit amin
MET
PRO
CYS
PRO
THR
Chuỗi axit amin
* Lưu ý:
Axít amin mở đầu không nằm trong chuỗi prôtêin.
Bộ 3 kết thúc không tổng hợp được axít amin.
1/ Các loại nuclêôtit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau?
2/ Tương quan về số lượng giữa axit amin và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm?
Câu 1: Các loại nuclêôtit ở mARN và tARN liên kết với nhau nhu : A - U, G - X và ngược lại
TIẾT 20,21
BÀI 19
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I. Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin:
- mARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và protein, có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc protein.
- Các nuclêôtit trên mARN và tARN kết hợp với nhau từng cặp theo NTBS: A - U, G - X (ngược lại)
- Cứ 3 nuclêôtit liên tiếp trên mạch mARN xác định 1 axít amin
? Vậy sự tạo thành chuỗi axit amin dựa vào những nguyên tắc nào.
* Sự tạo thành chuỗi axit amin dựa trên các nguyên tắc:
Khuôn mẫu: là mARN
NTBS: A - U, G - X và ngược lại
? Trình tự các a. amin trong chuỗi prôtêin do yếu tố nào quyết định?
- Trình tự các nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các axit amin trong phân t? protein.
? Lưu ý:
- Quá trình tổng hợp prôtêin có mã mở đầu (AUG và GUG) và mã kết thúc (UAA, UAG, UGA)
- Nếu thay đổi trình tự nu dẫn đến sự thay đổi trình tự các axit amin tương ứng.
- Trên mạch mARN có thể có nhiều ribôxôm trượt qua nó để tổng hợp được nhiều prôtêin.
VẬN DỤNG
Bài 1:
Một gen đã tổng hợp được 3 phân tử mARN. Nếu có 3 ribôxôm trượt qua hết các phân tử mARN trên thì có bao nhiêu phân tử prôtêin được hình thành?
Bài 2:
Giả sử một mARN có 1800 nuclêôtit tham gia tổng hợp chuỗi axit amin. Hỏi:
1/ Có bao nhiêu axít amin tạo thành?
2/ Có bao nhiêu axít amin trong chuỗi prôtêin?
Cứ 1 ribôxôm trượt qua 1 phân tử mARN ? 1 phân tử prôtêin
Vậy nếu có 3 ribôxôm trượt qua 3 phân tử mARN ? 9 phân tử prôtêin
(1800 : 3) - 1 = 599 axit amin
Tiết 20,21
Bài 19
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I. Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin:
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
Hãy quan sát các sơ đồ sau:
1
1
2
2
3
Tiết 20,
Bài 19
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I. Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin:
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
? Mối liên hệ giữa gen và tính trạng được thể hiện như thế nào.
1) Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
Gen (1 đoạn ADN) ? mARN ? Prôtêin ? tính trạng
2) Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
Tiết 20,
Bài 19
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I. Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin:
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
- Prôtêin biểu hiện thành tính trạng của cơ thể sinh vật.
2) Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
1) Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
- Trình tự các nu trên gen quy định trình tự các nu trong mARN.
- Trình tự các nu trên mARN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin.
?Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của prôtêin ở thế hệ tế bào sau có bị thay đổi không? Tại sao?
- Không thay đổi, vì nhờ sự tự nhân đôi đúng mẫu, ADN giữ vững cấu trúc đặc thù của nó qua các thế hệ tế bào mà P thì tổng hợp trên khuôn mẫu của ADN ? Giải thích được hiện tượng con sinh ra giống với bố mẹ
Sự hình thành chuỗi (1) ……………………được thực hiện dựa trên (2) ……………………… của mARN. Mối quan hệ giữa (3) …………………… và tính trạng được thể hiện trong (4) …………… gen (một đoạn ADN)  mARN  protein  tính trạng.
Trong đó, trình tự (5) ………………………… trên ADN quy định quy định trình tự các nucleotit trong mARN, thông qua đó ADN (6) …………………… trình tự các axitamin trong chuỗi axitamin cấu thành protein và biểu hiện thành tính trạng.
Axit amin
Khuôn mẫu
gen
sơ đồ
các nucleotit
quy định
Bài 1: Điền cụm từ thích hợp cho sẵn (Axitamin, khuôn mẫu, gen, sơ đồ, các nucleotit, quy định) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:
BÀI TẬP
A. ADN
B. Prôtêin
C. ARN
D. ARN và protein
BÀI TẬP
Bài 2: Trong 3 cấu trúc ADN, ARN và prôtêin thì cấu trúc nào có kích thước nhỏ nhất?
Bài 3: Điều nào sau đây là không đúng với đặc điểm của mARN?
BÀI TẬP
mARN là cấu trúc trung gian trong mối quan hệ giữa gen và tính trạng
mARN có cấu trúc mạch đơn chiều dài và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN
Thành phần các ribônuclêôtit của mARN gồm 4 loại: A, T, G, X
Sự tổng hợp mARN diễn ra một mạch đơn của gen
Bài 4: Một mạch mARN có 1800 Nu tổng hợp một phân tử protein.
- Vậy hỏi mạch mARN này tổng hợp được bao nhiêu axí amin?
- Có bao nhiêu a. xít amin trong chuỗi prôtêin tạo thành?
- Số aa được mARN tổng hợp:
rN/3 – 1 = 600 -1 = 599 aa.
Số aa có trong chuỗi protein tạo thành:
Pr = rN/3 – 2 = 600 -2 = 598 aa.
BÀI TẬP
Bài 5: Một gen có 3000 Nu tổng hợp một phân tử protein.
- Vậy hỏi mạch gen này tổng hợp được bao nhiêu axí amin?
- Có bao nhiêu a. xít amin trong chuỗi prôtêin tạo thành?
- Số aa được gen trên tổng hợp:
rARN = N/2 = 3000/2
rN/3 – 1 = 500 -1 = 499 aa.
Số aa có trong chuỗi protein tạo thành:
rARN = rN/3 – 2 = 500 -2 = 498 aa.
Bài 6: Có 5 riboxom đều trượt qua một phân tử mARN. Hỏi có bao nhiêu phân tử protein tạo thành? Cùng loại hay khác loại?
- Có 5 phân tử Protein cùng loại tạo thành
BÀI TẬP
ĐỐI VỚI BÀI HỌC NÀY:
Vẽ BĐTD chủ đề trung tâm: "PRÔTÊIN"
Học bài và làm bài tập 2, 3 SGK / 59
ĐỐI VỚI BÀI HỌC TIẾP THEO:

Chuẩn bị bài thực hành quan sát và lắp ráp mô hình ADN.

Xem lại NTBS và cấu trúc không gian của phân tử ADN
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
 
Gửi ý kiến