Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Nguồn âm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhàn
Ngày gửi: 10h:10' 19-11-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: TRẦN THỊ NHÀN
MÔN: VẬT LÝ 7
*Câu hỏi : So sánh ảnh của vật qua các loại gương mà em đã học (8đ). Làm bài tập, soạn bài (2đ).
*Trả lời: So sánh (8đ)
Giống nhau: Ảnh ảo không hứng được trên màn chắn.
Khác nhau:
+ Gương phẳng: ảnh bằng vật.
+ Gương cầu lồi: ảnh nhỏ hơn vật
+ Gương cầu lõm: ảnh lớn hơn vật
Làm bài tập + soạn bài (2đ).
KIỂM TRA MIỆNG
CHỦ ĐỀ.
NGUỒN ÂM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN ÂM
CHƯƠNG II- ÂM HỌC
CHỦ ĐỀ.
NGUỒN ÂM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN ÂM
CHƯƠNG II- ÂM HỌC
Chúng ta sống trong một thế giới âm thanh. Vậy các em có
biết âm thanh (gọi tắt là âm) được tạo ra như thế nào không?
NGUỒN ÂM
TIẾT 11
BÀI 10
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
*C1: Tất cả chúng ta hãy cùng nhau giữ im lặng và lắng tai nghe. Em hãy nêu những âm mà em nghe được và tìm xem chúng được phát ra từ đâu.
Tiếng cánh quạt quay, tiếng bước chân giáo viên đi trong lớp….
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
- Nguồn âm là vật phát ra âm.
Ví dụ:
+ Loa đang phát thanh.
+ Mặt trống khi gõ.
+ Gà đang gáy...
*C2: Em hãy kể tên một số
nguồn âm.
Loa đang phát thanh, mặt trống khi gõ, gà đang gáy....
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Trong thực tế có 2 loại nguồn âm: nguồn âm tự nhiên và nguồn âm nhân tạo.
Sét là “tia lửa khổng lồ”, sự phóng điện của các đám mây tích điện, tia sét đi xuyên qua không khí làm không khí bị dãn nở đột ngột (không khí dao động) tạo ra tiếng sấm.

Hiện tượng sét là nguồn âm khổng lồ trong tự nhiên (nguồn âm tự nhiên).
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
- Nguồn âm là vật phát ra âm.
Ví dụ:
+ Loa đang phát thanh.
+ Mặt trống khi gõ.
+ Gà đang gáy...
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1.Thí nghiệm 1: (H.10.1/SGK)
Hình 10.1
1.Một bạn dùng tay kéo căng một sợi dây cao su nhỏ. Dây đứng yên ở vị trí cân bằng. Một bạn khác dùng ngón tay bật sợi dây cao su đó (hình 10.1 /SGK).
- Nguồn âm là vật phát ra âm.
Ví dụ:
+ Loa đang phát thanh.
+ Mặt trống khi gõ.
+ Gà đang gáy...
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1.Thí nghiệm 1: (H.10.1/SGK)
Hình 10.1
- Nguồn âm là vật phát ra âm.
Ví dụ:
+ Loa đang phát thanh.
+ Mặt trống khi gõ.
+ Gà đang gáy...
*C3: Hãy quan sát dây cao su và lắng nghe, rồi mô tả điều mà em nhìn và nghe được ?
Thí nghiệm hình 10.1
* Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của sợi dây cao su gọi là dao động.
CHƯƠNG II ÂM HỌC
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
*C3: Dây cao su dao động và phát ra âm.
- Vật dao động phát ra âm.
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1.Thí nghiệm 1: (H.10.1/SGK)
*Kết luận:
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm 1: (H.10.1/SGK)
2. Thí nghiệm 2: (H.10.2/SGK)
2. Sau khi gõ vào thành cốc thủy tinh mỏng ta nghe được âm (hình 10.2).
Vật dao động phát ra âm.
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm 1:(H.10.1/SGK)
2. Thí nghiệm 2:(H.10.2/SGK)
*C4: Vật nào phát ra âm? Vật đó có rung động không? Nhận biết điều đó bằng cách nào?
Trả lời:
Cốc thủy tinh phát ra âm.
Thành cốc có dao động.
- Đổ nước vào cốc. Gõ vào thành cốc, thành cốc dao động, mặt nước trong cốc cũng dao động.
Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của dây cao su, thành cốc…gọi là dao động.
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm 1: (H.10.1/SGK)
2. Thí nghiệm 2: (H.10.2/SGK)
*Kết luận:
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm 1: (H.10.1/SGK)
2. Thí nghiệm 2: (H.10.2/SGK)
3. Thí nghiệm 3: (H.10.3/SGK)
3. Dùng búa cao su gõ nhẹ vào một nhánh âm thoa và lắng nghe âm do âm thoa phát ra (hình 10.3)
Vật rung động phát ra âm.
Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của dây cao su, thành cốc…gọi là dao động.
- Nguồn âm là vật phát ra âm.
Ví dụ: Loa đang phát thanh.
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
*C5: Âm thoa có dao động không ? Hãy tìm cách kiểm tra xem khi phát ra âm thì âm thoa có dao động không ?
Thảo luận nhóm
Trả lời:
Âm thoa có dao động.
- Có thể: Sờ nhẹ tay vào 1 nhánh của âm thoa, nhánh của âm thoa dao động làm tay ta bị rung mạnh.
1. Thí nghiệm 1: (H.10.1/SGK)
2. Thí nghiệm 2: (H.10.2/SGK)
3. Thí nghiệm 3: (H.10.3/SGK)
Vật rung động phát ra âm.
Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của dây cao su, thành cốc…gọi là dao động.
*Thí nghiệm kiểm tra:
Có thể: Đặt quả bóng nhựa (nhỏ, nhẹ) sát một nhánh của âm thoa, quả bóng chuyển động khi gõ vào một nhánh âm thoa.
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm 1: (H.10.1/SGK)
2. Thí nghiệm 2: (H.10.2/SGK)
3. Thí nghiệm 3: (H.10.3/SGK)
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
*Kết luận: Khi phát ra âm, các vật đều…………
dao động
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm 1: (H.10.1/SGK)
2. Thí nghiệm 2: (H.10.2/SGK)
3. Thí nghiệm 3: (H.10.3/SGK)
Vật dao động phát ra âm.
Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của dây cao su, thành cốc…gọi là dao động.
Các vật phát ra âm đều dao động.
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm 1: (H.10.1/SGK)
2. Thí nghiệm 2: (H.10.2/SGK)
3. Thí nghiệm 3: (H.10.3/SGK)
Vật rung động phát ra âm.
Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của dây cao su, thành cốc…gọi là dao động.
Các vật phát ra âm đều dao động.
4. Kết luận:
Các vật phát ra âm đều dao động (hoặc rung động).
Để bảo vệ giọng nói của mỗi người, ta cần làm gì?
*Trả lời: Luyện tập thường xuyên, tránh nói quá to, không dùng chất kích thích,…
TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
Ta phát ra được tiếng nói là vì khi nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua thanh quản đủ mạnh và nhanh làm cho các dây âm thanh dao động. Dao động này tạo ra âm.
CHƯƠNG II ÂM HỌC
I. Nhận biết nguồn âm:
Tiết 11 – Bài 10 NGUỒN ÂM
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm 1:(H.10.1/SGK)
2. Thí nghiệm 2:(H.10.2/SGK)
3. Thí nghiệm 3:(H.10.3/SGK)
4. Kết luận:
III. Vận dụng:
HS tự đọc (SGK-29,30).
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
Khi phát ra âm, các vật đều dao động.
TỔNG KẾT
SƠ ĐỒ TƯ DUY
TỔNG KẾT
BÀI TẬP:
Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?
Tay bác bảo vệ gõ trống.
Dùi trống.
Mặt trống.
Không khí xung quanh trống.
Ứng dụng về nguồn âm trong đời sống và kĩ thuật
Bộ gõ
Bộ dây
Bộ hơi
Chế tạo nhạc cụ
TÍCH HỢP GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
Trong cuộc sống hằng ngày, từ chai bia, chai nước ngọt, bóng đèn phế thải, trúc, nứa, lá cây… đều có thể biến nó thành một loại nhạc cụ có khả năng phát ra những âm thanh rất hay.
Ngành sân khấu nghệ thuật (nghệ sĩ)

Học bài. Liên hệ thực tế về nguồn âm.
- Đọc mục: “Có thể em chưa biết”.
Làm BT: 10.1 đến 10.10/ SBT- trang 23,24,25.
+ BT 10.1: Nhận biết âm thanh tạo ra từ vật dao động.
+ BT 10.2: Nêu vật phát ra âm thanh.

Soạn bài 11: “Độ cao của âm”.
+ Tần số? Đơn vị tần số.
+ Mối liên hệ âm cao, âm thấp.
+ Liên hệ thực tế về độ cao của âm.
Bài 10.1 trang 23 Sách bài tập Vật Lí 7: Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng
   Âm thanh được tạo ra nhờ:
A. nhiệt
   B. điện
   C. ánh sáng
   D. dao động

Giải:
   Đáp án: D
Bài 10.2 trang 23 Sách bài tập Vật Lí 7: Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây?
   A. khi kéo căng vật .
B. khi uốn cong vật.
C. khi nén vật.
D. khi làm vật dao dộng.

Giải:
   Đáp án: D
Bài 10.3 trang 23 Sách bài tập Vật Lí 7: Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra "nốt nhạc" khi gảy dây đàn ghita, khi thổi sáo ?
Giải:
- Khi gảy đàn ghita, dây đàn và không khí trong hộp đàn dao động phát ra các "nốt nhạc"
- Khi thổi sáo, cột không khí trong sáo dao động phát ra các "nốt nhạc"
Bài 10.8 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 7: Khi trời mưa dông, ta thường nghe tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm?
   A. các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm.
B. các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm.
 C. không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây tiếng sấm.
  D. cả ba lí do trên.

Giải:
   Đáp án: C
Bài 10.9 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 7: Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm, Trong những hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm?
    A. mặt bàn dao động phát ra âm.
B. tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm.
C. cả tay và mặt bàn đều dao động phát ra âm.
D. lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.

Giải:
   Đáp án: A
Bài 10.10 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 7: Ta nghe tiếng hát ca sĩ trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm ?
    A. người ca sĩ phát ra âm.
B. sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm.
C. màn hình tivi dao động phát ra âm.
D. màng loa tivi dao động phát ra âm.

Giải:
   Đáp án: D
Bài 10.11 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 7: Hộp đàn trong các đàn ghita, viôlông, măngđôlin, viôlông sen…có tác dụng gì là chủ yếu ?
    A. Để tạo kiểu dáng cho đàn.
 B. Để khuếch đại âm do dây đàn phát r
C. Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn .
 D. Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp đàn khi cần thiết.

Giải:
   Đáp án: B
 
Gửi ý kiến