Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Kiểu mảng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuân
Ngày gửi: 13h:26' 20-11-2021
Dung lượng: 108.1 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG IV. KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
BÀI 11. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
Do có một số bạn lấy bài về sửa tên tác giả rồi up lại lên trang violet nên mình đề nghị bạn nào up lại thì hãy ghi rõ nguồn của bài giảng gốc.
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
1. Bài toán nhiệt độ (sgk trang 53)
print("Nhập vào nhiệt độ của 7 ngày: ")
 
t1 = float(input())
 
t2 = float(input())
 
t3 = float(input())
 
t4 = float(input())
 
t5 = float(input())
 
t6 = float(input())
 
t7 = float(input())
 
tb = (t1+t2+t3+t4+t5+t6+t7)/7
 
dem = 0
if t1 > tb: dem += 1
 
if t2 > tb: dem += 1
 
if t3 > tb: dem += 1
 
if t4 > tb: dem += 1
 
if t5 > tb: dem += 1
 
if t6 > tb: dem += 1
 
if t7 > tb: dem += 1
 
print("Nhiệt độ trung bình tuần: %6.2f” %tb)
 
print("Số ngày có nhiệt độ cao hơn trung bình là: ", dem)
- Nhập nhiệt độ trung bình của 7 ngày trong tuần
- Đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của tuần
- Đưa ra số ngày có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ trung bình tuần
Nếu muốn giải bài toán trên với số ngày của 1 năm thì sao?
- Số biến khai báo rất nhiều (365 biến
cho 365 ngày)
- Viết 365 dòng lệnh if
-> chương trình sẽ rất dài
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
2. Khái niệm danh sách
Danh sách (list) là một dãy hữu hạn các phần tử (có thể không cùng kiểu)
list được đặt tên và các phần tử đều được đánh chỉ số
Các phần tử của list được phân cách nhau ra bởi dấu phẩy (,).
Các phần tử của list được giới hạn bởi cặp ngoặc [ ], tất cả những gì nằm trong đó là những phần tử của list.
Ví dụ:
[6,2,5,4,8,7,9]
[“Hà Nội”, “Hà Nam”, 6, 8, “Hồ Chí Minh”, 9, 20]
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
Ví dụ:
list1=[6,2,5,4,8,7,9]
list2 =[“Toán học”, “Hình học”, “Tin học”, 9, 20, “Hóa học”]
list3 = [] # khởi tạo list rỗng
3. Cách khởi tạo list
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
Cách 1: Đặt các giá trị bên trong cặp dấu ngoặc []
Cú pháp:
[, , .., , ]
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
Ví dụ: list1 = [8,2,5,4,6,7,9]
Phần tử:
Chỉ số dương:
Chỉ số âm:
3. Cách khởi tạo list
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
Chỉ số dương các phần tử tính từ trái qua phải, bắt đầu từ 0
Chỉ số âm được tính từ phải qua trái, giảm dần bắt đầu từ -1
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
3. Cách khởi tạo list
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
Cách 2: Sử dụng List Comprehension
Ví dụ:
list1 = [n for n in range(10)] => [0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9]
list2 = [n for n in range(5,20,2)] => [5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19]
list3 = [n for n in range(10) if n%3==0] => [0, 3, 6, 9]
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
 
Gửi ý kiến