Bài 11. Kiểu mảng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuân
Ngày gửi: 13h:26' 20-11-2021
Dung lượng: 108.1 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuân
Ngày gửi: 13h:26' 20-11-2021
Dung lượng: 108.1 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG IV. KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
BÀI 11. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
Do có một số bạn lấy bài về sửa tên tác giả rồi up lại lên trang violet nên mình đề nghị bạn nào up lại thì hãy ghi rõ nguồn của bài giảng gốc.
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
1. Bài toán nhiệt độ (sgk trang 53)
print("Nhập vào nhiệt độ của 7 ngày: ")
t1 = float(input())
t2 = float(input())
t3 = float(input())
t4 = float(input())
t5 = float(input())
t6 = float(input())
t7 = float(input())
tb = (t1+t2+t3+t4+t5+t6+t7)/7
dem = 0
if t1 > tb: dem += 1
if t2 > tb: dem += 1
if t3 > tb: dem += 1
if t4 > tb: dem += 1
if t5 > tb: dem += 1
if t6 > tb: dem += 1
if t7 > tb: dem += 1
print("Nhiệt độ trung bình tuần: %6.2f” %tb)
print("Số ngày có nhiệt độ cao hơn trung bình là: ", dem)
- Nhập nhiệt độ trung bình của 7 ngày trong tuần
- Đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của tuần
- Đưa ra số ngày có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ trung bình tuần
Nếu muốn giải bài toán trên với số ngày của 1 năm thì sao?
- Số biến khai báo rất nhiều (365 biến
cho 365 ngày)
- Viết 365 dòng lệnh if
-> chương trình sẽ rất dài
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
2. Khái niệm danh sách
Danh sách (list) là một dãy hữu hạn các phần tử (có thể không cùng kiểu)
list được đặt tên và các phần tử đều được đánh chỉ số
Các phần tử của list được phân cách nhau ra bởi dấu phẩy (,).
Các phần tử của list được giới hạn bởi cặp ngoặc [ ], tất cả những gì nằm trong đó là những phần tử của list.
Ví dụ:
[6,2,5,4,8,7,9]
[“Hà Nội”, “Hà Nam”, 6, 8, “Hồ Chí Minh”, 9, 20]
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
Ví dụ:
list1=[6,2,5,4,8,7,9]
list2 =[“Toán học”, “Hình học”, “Tin học”, 9, 20, “Hóa học”]
list3 = [] # khởi tạo list rỗng
3. Cách khởi tạo list
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
Cách 1: Đặt các giá trị bên trong cặp dấu ngoặc []
Cú pháp:
[, , .., , ]
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
Ví dụ: list1 = [8,2,5,4,6,7,9]
Phần tử:
Chỉ số dương:
Chỉ số âm:
3. Cách khởi tạo list
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
Chỉ số dương các phần tử tính từ trái qua phải, bắt đầu từ 0
Chỉ số âm được tính từ phải qua trái, giảm dần bắt đầu từ -1
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
3. Cách khởi tạo list
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
Cách 2: Sử dụng List Comprehension
Ví dụ:
list1 = [n for n in range(10)] => [0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9]
list2 = [n for n in range(5,20,2)] => [5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19]
list3 = [n for n in range(10) if n%3==0] => [0, 3, 6, 9]
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
BÀI 11. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
Do có một số bạn lấy bài về sửa tên tác giả rồi up lại lên trang violet nên mình đề nghị bạn nào up lại thì hãy ghi rõ nguồn của bài giảng gốc.
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
1. Bài toán nhiệt độ (sgk trang 53)
print("Nhập vào nhiệt độ của 7 ngày: ")
t1 = float(input())
t2 = float(input())
t3 = float(input())
t4 = float(input())
t5 = float(input())
t6 = float(input())
t7 = float(input())
tb = (t1+t2+t3+t4+t5+t6+t7)/7
dem = 0
if t1 > tb: dem += 1
if t2 > tb: dem += 1
if t3 > tb: dem += 1
if t4 > tb: dem += 1
if t5 > tb: dem += 1
if t6 > tb: dem += 1
if t7 > tb: dem += 1
print("Nhiệt độ trung bình tuần: %6.2f” %tb)
print("Số ngày có nhiệt độ cao hơn trung bình là: ", dem)
- Nhập nhiệt độ trung bình của 7 ngày trong tuần
- Đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của tuần
- Đưa ra số ngày có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ trung bình tuần
Nếu muốn giải bài toán trên với số ngày của 1 năm thì sao?
- Số biến khai báo rất nhiều (365 biến
cho 365 ngày)
- Viết 365 dòng lệnh if
-> chương trình sẽ rất dài
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
2. Khái niệm danh sách
Danh sách (list) là một dãy hữu hạn các phần tử (có thể không cùng kiểu)
list được đặt tên và các phần tử đều được đánh chỉ số
Các phần tử của list được phân cách nhau ra bởi dấu phẩy (,).
Các phần tử của list được giới hạn bởi cặp ngoặc [ ], tất cả những gì nằm trong đó là những phần tử của list.
Ví dụ:
[6,2,5,4,8,7,9]
[“Hà Nội”, “Hà Nam”, 6, 8, “Hồ Chí Minh”, 9, 20]
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
Ví dụ:
list1=[6,2,5,4,8,7,9]
list2 =[“Toán học”, “Hình học”, “Tin học”, 9, 20, “Hóa học”]
list3 = [] # khởi tạo list rỗng
3. Cách khởi tạo list
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
Cách 1: Đặt các giá trị bên trong cặp dấu ngoặc []
Cú pháp:
[
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
Ví dụ: list1 = [8,2,5,4,6,7,9]
Phần tử:
Chỉ số dương:
Chỉ số âm:
3. Cách khởi tạo list
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
Chỉ số dương các phần tử tính từ trái qua phải, bắt đầu từ 0
Chỉ số âm được tính từ phải qua trái, giảm dần bắt đầu từ -1
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
3. Cách khởi tạo list
I. Kiểu dữ liệu danh sách (list)
Cách 2: Sử dụng List Comprehension
Ví dụ:
list1 = [n for n in range(10)] => [0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9]
list2 = [n for n in range(5,20,2)] => [5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19]
list3 = [n for n in range(10) if n%3==0] => [0, 3, 6, 9]
Tiết 21. kiểu dữ liệu danh sách (1/3)
 







Các ý kiến mới nhất