Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh hồng yến
Ngày gửi: 18h:44' 20-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: huỳnh hồng yến
Ngày gửi: 18h:44' 20-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ :TẾ BÀO NHÂN THỰC
BÀI:8+9+10
Khác với tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp hơn rất nhiều. Đó là :vật chất di truyền được bao bọc bởi lớp màng tạo nên cấu trúc gọi là nhan tế bào, bên trong tế bào chất của tế bào các hệ thống màng chia tế bào thành các xoang riêng biệt. Ngoài ra, trong tế bào chất của nhân thực còn có rất nhiều bào quan có màng bao bọc.
a.Hình thái
-Hình cầu , đường kính 5µm
b.Cấu trúc
-Phía ngoài: Bao bọc bởi 2 lớp màng nhân, trên có lỗ màng nhân
-Bên trong: Dịch nhân,chất nhiễm sắc(AND liên kết với protein ), nhân con.Trên màng nhân thường có nhiều lỗ nhỏ.
c.Chức năng:
-Mang, lưu giữ , truyền đạt thông tin di truyền
-Điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông qua điều khiển sinh tổng hợp protein
I.NHÂN TẾ BÀO
Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân. Em hãy cho biết các con ếch này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì về nhân tế bào?
Trả lời :Các con ếch con này có đặc điểm của loài B vì các con ếch con này được tạo thành từ tế bào chuyển nhân mang nhân của loài B.
Thí nghiệm này chứng minh nhân của tế bào mang NST chứa ADN là vật chất di truyền của loài nên nhân mang tính chất là nơi chứa vật chất mang thông tin di truyền của loài, mang đặc trưng cho loài.
II. LƯỚI NỘI CHẤT
a. Lưới nội chất
-Là hệ thống bên trong
màng tế bào tạo nên hệ
thống các ống và xoang
dẹp thông với nhau
a.1.Lưới nội chất hạt
-Cấu trúc:
+Bề mặt có dính ribosome
+Nối với màng nhân ở 1
đầu và lưới nội chất trơn ở
đầu kia
b.1.Chức năng
+Tổng hơp protein
+Hình thành các túi mang vận chuyển protein đến nơi cần sử dụng
a.2.Lưới nội chất trơn
-Cấu trúc:
+Trên bề mặt có đính nhiều các loại enzim
+Nối tiếp lưới nội chất hạt
-Chức năng
+ Tổng hợp lipit , chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
III.RIBOXOM
-Hình thái
+Nhỏ, số lượng riboxom trong một tế bào có thể lên tới vài triệu
-Cấu trúc:
+Không có màng bao bọc
+Gồm rARN và protein
-Chức năng:
+Là nơi tổng hợp protein cho tế bào
IV.BỘ MÁY GONGI
-Hình thái:
Là hệ thống túi dẹp xếp chồng lên nhau
-Cấu trúc
+Mỗi túi dẹt là 1 xoang được bao bọc lớp màng sinh chất.
-Chức năng:
-Tổng hợp :Hormone, polysaccarit cấu trúc lên thành tế bào
-Thu nhận , lắp ráp ,đóng gói: một số chất mới được tổng hợp (protein,lipit, gluxit..) thành sản phầm hoàn chỉnh
-Phân phối các sản phẩm đến các nơi trong tế bào hoặc ra khỏi tế bào
V.TI THỂ
VI.LỤC LẠP
1.Cấu trúc:
-Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật.
- Bên ngoài: có 2 lớp màng.
- Bên trong gồm 2 thành phần:
+ Chất nền: có chứa ADN và Ribôxôm.
+ Các hạt Grana: là hệ thống các túi dẹt Tilacoit xếp chồng lên nhau.
-Ở màng Tilacoit chứa chất diệp lục và enzim quang hợp.
2. Chức năng:
-Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học chứa trong các hợp chất hữu cơ(cacbohidrat).
-Lá cây có màu xanh là do trong lá cây có bào quan là lục lạp.
-Trong lục lạp có chứa chất diệp lục giúp cho quá trình quang hợp.
-Chất diệp lục khi quang hợp sẽ hấp thụ ánh sáng mặt trời để tạo ra sản phẩm hữu cơ và ánh sáng được hấp thụ mạnh nhất nằm trong vùng hồng đỏ và xanh tím. Còn màu xanh thì hấp thụ rất ít và bị phản lại, khiến ta quan sát được lá cây có màu xanh.
màu xanh của diệp lục không liên quan đến chức năng của chúng không liên quan đến quang hợp
CÂU HỎI : Tại sao lá cây có màu xanh? Màu xanh của lá cây có liên quan tới chức năng quang hợp hay không?
VII.MỘT SỐ BÀO QUAN KHÁC
1.Không bào
-Không bào là bào quan có một lớp màng bao bọc
- Phía ngoài: có một lớp màng bao bọc.
Bên trong: chứa chất dinh dưỡng, có khi là chất chất phế thải, độc hại (chất hữu cơ, vô cơ khác nhau).
b) Chức năng
Tuỳ theo loài sinh vật và loại tế bào.
-Giúp tế bào hút nước.
-Chứa sắc tố thu hút côn trùng thụ phấn.
-Không bào có chức năng tiêu hóa.
2.Lizozom
-Cũng là 1 bào quan với lớp màng bao bọc có chức
năng phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn
thương không còn khả năng phục hồi cũng như
các bào quan đã già và các đại phân tử như
protein, axit nucleic, cacbonhidrat và lipit.
-Vì thế, người ta thường ví lizozom như 1 phân
xưởng tái chế “rác thải” của tế bào.
-Lizozom chỉ có ở tế bào động vật.
VIII.Khung xương tế bào
-Tế bào chất của tế bào nhân thực có cấu
tạo gồm bào tương và bào quan. Tuy
nhiên, khác với tế bào nhân sơ, bào
tương ở tế bào nhân thực được gia cố bởi
một hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi
trung gian.
1.Cấu tạo: gồm protein hệ thống vi
ống,vi sợi và sợi trung gian
-Vi ống là những ống hình trụ dài
-Vi sợi là sợi dì mảnh
2.Chức năng
-Là giá đỡ cơ học cho tế bào
-Tạo hình dạng của tế bào
-Giữ các bào quan và
giúp tế bào di chuyển
IX.Màng sinh chất
a)Cấu trúc màng sinh chất
-Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày
khoảng 9nm gồm photpholipit và protein
-Photpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau,
2 đầu ưa nước
quay ra ngoài. Phân tử photpholipit của 2
lớp màng liên kết với nhau băng liên kết yếu nên
dễ dàng di chuyển
-Protein gồm protein xuyên màng và protein
bán thấm.
-Các phân tử colesteron xen kẽ trong lớp
photpholipit
-Các lipoprotein và glicoprotein làm nhiệm vụ
như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc
trưng cho từng loại tế bào.
2.Chức năng
-Với thành phần cấu tạo chủ yếu là photpholipit và protein nên màng sinh chất và có các chức năng chính:
+Trao đổi chất với môi trường bên ngoài một cách có chọn lọc. Lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua .
+Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là 1 hệ mở luôn thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và đưa ra những đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của ngoại cảnh.
+)Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và các tế bào “lạ”(tế bào của cơ thể khác)
X.CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT
a)Thành tế bào
-Quy định hình dáng tế bào và chức năng bảo vệ tế bào
+Tế bào thực vật: Xenlulozo
+Tế bào nấm: Kitin
+TB vi khuẩn: peptidoglican
b)Chất nền tế bào
-Cấu trúc: gồm glicoprotein(protein liên hệ với cacbonhidrat), chất vô cơ và chất hữu cơ
-Chức năng: ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ti thể mà không có ở tế bào vi khuẩn?
A. Được bao bọc bởi hai màng sinh chất
B. Có ADN dạng vòng và riboxom
C. Được sinh ra bằng hình thức phân đôi
D. Có các enzym thực hiện quá trình hô hấp
Câu 2: Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
A. Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
B. Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
C. Có thành tế bào bằng peptidoglican
D. Các bào quan có màng bao bọc
Câu 3: Trong thành phần của nhân tế bào có:
A.axit nitric B. axit phôtphoric
C.axit clohidric D. axit sunfuric
Câu 4: Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ
A. Giúp tế bào di chuyển
B. Nơi neo đậu của các bào quan
C. Duy trì hình dạng tế bào
D. Vận chuyển nội bào
Câu 5: Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể và lục lạp?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
BÀI THUYẾT TRÌNH ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
XIN CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
BÀI:8+9+10
Khác với tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp hơn rất nhiều. Đó là :vật chất di truyền được bao bọc bởi lớp màng tạo nên cấu trúc gọi là nhan tế bào, bên trong tế bào chất của tế bào các hệ thống màng chia tế bào thành các xoang riêng biệt. Ngoài ra, trong tế bào chất của nhân thực còn có rất nhiều bào quan có màng bao bọc.
a.Hình thái
-Hình cầu , đường kính 5µm
b.Cấu trúc
-Phía ngoài: Bao bọc bởi 2 lớp màng nhân, trên có lỗ màng nhân
-Bên trong: Dịch nhân,chất nhiễm sắc(AND liên kết với protein ), nhân con.Trên màng nhân thường có nhiều lỗ nhỏ.
c.Chức năng:
-Mang, lưu giữ , truyền đạt thông tin di truyền
-Điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông qua điều khiển sinh tổng hợp protein
I.NHÂN TẾ BÀO
Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân. Em hãy cho biết các con ếch này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì về nhân tế bào?
Trả lời :Các con ếch con này có đặc điểm của loài B vì các con ếch con này được tạo thành từ tế bào chuyển nhân mang nhân của loài B.
Thí nghiệm này chứng minh nhân của tế bào mang NST chứa ADN là vật chất di truyền của loài nên nhân mang tính chất là nơi chứa vật chất mang thông tin di truyền của loài, mang đặc trưng cho loài.
II. LƯỚI NỘI CHẤT
a. Lưới nội chất
-Là hệ thống bên trong
màng tế bào tạo nên hệ
thống các ống và xoang
dẹp thông với nhau
a.1.Lưới nội chất hạt
-Cấu trúc:
+Bề mặt có dính ribosome
+Nối với màng nhân ở 1
đầu và lưới nội chất trơn ở
đầu kia
b.1.Chức năng
+Tổng hơp protein
+Hình thành các túi mang vận chuyển protein đến nơi cần sử dụng
a.2.Lưới nội chất trơn
-Cấu trúc:
+Trên bề mặt có đính nhiều các loại enzim
+Nối tiếp lưới nội chất hạt
-Chức năng
+ Tổng hợp lipit , chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
III.RIBOXOM
-Hình thái
+Nhỏ, số lượng riboxom trong một tế bào có thể lên tới vài triệu
-Cấu trúc:
+Không có màng bao bọc
+Gồm rARN và protein
-Chức năng:
+Là nơi tổng hợp protein cho tế bào
IV.BỘ MÁY GONGI
-Hình thái:
Là hệ thống túi dẹp xếp chồng lên nhau
-Cấu trúc
+Mỗi túi dẹt là 1 xoang được bao bọc lớp màng sinh chất.
-Chức năng:
-Tổng hợp :Hormone, polysaccarit cấu trúc lên thành tế bào
-Thu nhận , lắp ráp ,đóng gói: một số chất mới được tổng hợp (protein,lipit, gluxit..) thành sản phầm hoàn chỉnh
-Phân phối các sản phẩm đến các nơi trong tế bào hoặc ra khỏi tế bào
V.TI THỂ
VI.LỤC LẠP
1.Cấu trúc:
-Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật.
- Bên ngoài: có 2 lớp màng.
- Bên trong gồm 2 thành phần:
+ Chất nền: có chứa ADN và Ribôxôm.
+ Các hạt Grana: là hệ thống các túi dẹt Tilacoit xếp chồng lên nhau.
-Ở màng Tilacoit chứa chất diệp lục và enzim quang hợp.
2. Chức năng:
-Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học chứa trong các hợp chất hữu cơ(cacbohidrat).
-Lá cây có màu xanh là do trong lá cây có bào quan là lục lạp.
-Trong lục lạp có chứa chất diệp lục giúp cho quá trình quang hợp.
-Chất diệp lục khi quang hợp sẽ hấp thụ ánh sáng mặt trời để tạo ra sản phẩm hữu cơ và ánh sáng được hấp thụ mạnh nhất nằm trong vùng hồng đỏ và xanh tím. Còn màu xanh thì hấp thụ rất ít và bị phản lại, khiến ta quan sát được lá cây có màu xanh.
màu xanh của diệp lục không liên quan đến chức năng của chúng không liên quan đến quang hợp
CÂU HỎI : Tại sao lá cây có màu xanh? Màu xanh của lá cây có liên quan tới chức năng quang hợp hay không?
VII.MỘT SỐ BÀO QUAN KHÁC
1.Không bào
-Không bào là bào quan có một lớp màng bao bọc
- Phía ngoài: có một lớp màng bao bọc.
Bên trong: chứa chất dinh dưỡng, có khi là chất chất phế thải, độc hại (chất hữu cơ, vô cơ khác nhau).
b) Chức năng
Tuỳ theo loài sinh vật và loại tế bào.
-Giúp tế bào hút nước.
-Chứa sắc tố thu hút côn trùng thụ phấn.
-Không bào có chức năng tiêu hóa.
2.Lizozom
-Cũng là 1 bào quan với lớp màng bao bọc có chức
năng phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn
thương không còn khả năng phục hồi cũng như
các bào quan đã già và các đại phân tử như
protein, axit nucleic, cacbonhidrat và lipit.
-Vì thế, người ta thường ví lizozom như 1 phân
xưởng tái chế “rác thải” của tế bào.
-Lizozom chỉ có ở tế bào động vật.
VIII.Khung xương tế bào
-Tế bào chất của tế bào nhân thực có cấu
tạo gồm bào tương và bào quan. Tuy
nhiên, khác với tế bào nhân sơ, bào
tương ở tế bào nhân thực được gia cố bởi
một hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi
trung gian.
1.Cấu tạo: gồm protein hệ thống vi
ống,vi sợi và sợi trung gian
-Vi ống là những ống hình trụ dài
-Vi sợi là sợi dì mảnh
2.Chức năng
-Là giá đỡ cơ học cho tế bào
-Tạo hình dạng của tế bào
-Giữ các bào quan và
giúp tế bào di chuyển
IX.Màng sinh chất
a)Cấu trúc màng sinh chất
-Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày
khoảng 9nm gồm photpholipit và protein
-Photpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau,
2 đầu ưa nước
quay ra ngoài. Phân tử photpholipit của 2
lớp màng liên kết với nhau băng liên kết yếu nên
dễ dàng di chuyển
-Protein gồm protein xuyên màng và protein
bán thấm.
-Các phân tử colesteron xen kẽ trong lớp
photpholipit
-Các lipoprotein và glicoprotein làm nhiệm vụ
như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc
trưng cho từng loại tế bào.
2.Chức năng
-Với thành phần cấu tạo chủ yếu là photpholipit và protein nên màng sinh chất và có các chức năng chính:
+Trao đổi chất với môi trường bên ngoài một cách có chọn lọc. Lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua .
+Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là 1 hệ mở luôn thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và đưa ra những đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của ngoại cảnh.
+)Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và các tế bào “lạ”(tế bào của cơ thể khác)
X.CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT
a)Thành tế bào
-Quy định hình dáng tế bào và chức năng bảo vệ tế bào
+Tế bào thực vật: Xenlulozo
+Tế bào nấm: Kitin
+TB vi khuẩn: peptidoglican
b)Chất nền tế bào
-Cấu trúc: gồm glicoprotein(protein liên hệ với cacbonhidrat), chất vô cơ và chất hữu cơ
-Chức năng: ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ti thể mà không có ở tế bào vi khuẩn?
A. Được bao bọc bởi hai màng sinh chất
B. Có ADN dạng vòng và riboxom
C. Được sinh ra bằng hình thức phân đôi
D. Có các enzym thực hiện quá trình hô hấp
Câu 2: Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
A. Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
B. Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
C. Có thành tế bào bằng peptidoglican
D. Các bào quan có màng bao bọc
Câu 3: Trong thành phần của nhân tế bào có:
A.axit nitric B. axit phôtphoric
C.axit clohidric D. axit sunfuric
Câu 4: Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ
A. Giúp tế bào di chuyển
B. Nơi neo đậu của các bào quan
C. Duy trì hình dạng tế bào
D. Vận chuyển nội bào
Câu 5: Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể và lục lạp?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
BÀI THUYẾT TRÌNH ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
XIN CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất