Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh hồng yến
Ngày gửi: 18h:34' 20-11-2021
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: huỳnh hồng yến
Ngày gửi: 18h:34' 20-11-2021
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Tê bào nhân thuc
1
Quá trình hoc:
2
Bài
Bài
Bài
Khác với tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp hơn nhiều.
3
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
I – Nhân tê bào:
- Cấu tạo của nhân tế bào
Phần lớn có hình cầu,
Được bao bọc bởi hai lớp màng
Bên trong là dịch nhân chứa nhiễm sắc thể ( gồm ADN liên kết với protein ) và nhân con.
Trên màng nhân
thường có nhiều
lỗ nhỏ
4
Chức năng
Chứa đựng thông tin di truyền và truyền đạt thông tin di truyền thông qua phân chia nhân tế bào.
Kiểm soát, định hướng, điều tiết hoạt động sống của tế bào
5
- Là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau
II – Luoi nôi chât:
Người ta chia lưới nội chất thành 2 loại:
Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.
Lưới nội chất trơn (có rất nhiều loại enzim) , thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc hại đối với tế bào.
6
III – Ribôxôm
Là một bào quan không có màng bọc
Cấu tạo gồm một số loại rARN và nhiều prôtêin khác nhau
Chuyên tổng hợp prôtêin của tế bào
7
IV – Bô máy Gôngi
Cấu trúc: là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.
Chức năng: nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm tế bào
8
V – Ti thê
9
- Cấu trúc:
+ Dạng hạt, kích thước và số lượng tùy thuộc từng tế bào
+ Có 2 lớp màng bao bọc:
Màng ngoài không gấp khúc
Màng trong gấp khúc thành
các mào trên đó có rất nhiều loại enzim hô hấp
+ Bên trong chứa AND dạng vòng và ribôxôm
- Chức năng: chuyển hóa chất hữu cơ tạo năng lượng ATP cung cấp cho tế bào.
VI – luc lap
- Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật
- Cấu trúc của lục lạp:
Bên ngoài được bảo bọc bởi lớp màng kép.
Bên trong là chất nền
- Chức năng: là nơi diễn ra quá trình quang hợp ( chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ )
10
VII – Môt sô bào quan khác:
11
VIII – Khung xuong tê bào:
12
Chức năng
Định nghĩa
Tế bào chất của tế bào nhân thực gồm bào tương và các bào quan. Bào tương ở tế bào nhân thực được gia cố” bởi một hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Hệ thống này được gọi là khung xương tế bào.
Khung xương tế bào có chức năng như một giá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào động vật có hình dạng xác định. Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và ở một số loại tế bào. khung xương còn giúp tế bào di chuyển
Jonathan Singer
Garth Nicolson
IX – Màng sinh chât ( màng tê bào) :
Đuôi kị nước
Đầu ưa nước
Cấu trúc của màng sinh chất
1
- Cấu tạo gồm 2 thành phần chính là phôtpho lipit và prôtêin
Ở các tế bào động vật và người, còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.
Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài
Màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất
2
Chức năng của màng sinh chất
Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc
Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào
Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào.
X – Các câu trúc bên ngoài:
b, Chât nên ngoai bào:
Chất nền ngoại bào của tế bào người và động vật bao bên ngoài màng sinh chất.
Cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glicôprôtêin kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau.
Chức năng: giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định: giúp tế bào thu nhận thông tin
a, Thành tê bào:
Là một lớp dai, linh hoạt, đôi khi khá cứng, bao quanh một số tế bào.
Cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ , ở nấm là kitin
Chức năng: bảo vệ tế bào.
16
Gut bai!
Please don’t give me any question!
You can find me at @qtram+minhanh+thanhtra.lop10a7
17
1
Quá trình hoc:
2
Bài
Bài
Bài
Khác với tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp hơn nhiều.
3
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
I – Nhân tê bào:
- Cấu tạo của nhân tế bào
Phần lớn có hình cầu,
Được bao bọc bởi hai lớp màng
Bên trong là dịch nhân chứa nhiễm sắc thể ( gồm ADN liên kết với protein ) và nhân con.
Trên màng nhân
thường có nhiều
lỗ nhỏ
4
Chức năng
Chứa đựng thông tin di truyền và truyền đạt thông tin di truyền thông qua phân chia nhân tế bào.
Kiểm soát, định hướng, điều tiết hoạt động sống của tế bào
5
- Là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau
II – Luoi nôi chât:
Người ta chia lưới nội chất thành 2 loại:
Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.
Lưới nội chất trơn (có rất nhiều loại enzim) , thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc hại đối với tế bào.
6
III – Ribôxôm
Là một bào quan không có màng bọc
Cấu tạo gồm một số loại rARN và nhiều prôtêin khác nhau
Chuyên tổng hợp prôtêin của tế bào
7
IV – Bô máy Gôngi
Cấu trúc: là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.
Chức năng: nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm tế bào
8
V – Ti thê
9
- Cấu trúc:
+ Dạng hạt, kích thước và số lượng tùy thuộc từng tế bào
+ Có 2 lớp màng bao bọc:
Màng ngoài không gấp khúc
Màng trong gấp khúc thành
các mào trên đó có rất nhiều loại enzim hô hấp
+ Bên trong chứa AND dạng vòng và ribôxôm
- Chức năng: chuyển hóa chất hữu cơ tạo năng lượng ATP cung cấp cho tế bào.
VI – luc lap
- Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật
- Cấu trúc của lục lạp:
Bên ngoài được bảo bọc bởi lớp màng kép.
Bên trong là chất nền
- Chức năng: là nơi diễn ra quá trình quang hợp ( chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ )
10
VII – Môt sô bào quan khác:
11
VIII – Khung xuong tê bào:
12
Chức năng
Định nghĩa
Tế bào chất của tế bào nhân thực gồm bào tương và các bào quan. Bào tương ở tế bào nhân thực được gia cố” bởi một hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Hệ thống này được gọi là khung xương tế bào.
Khung xương tế bào có chức năng như một giá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào động vật có hình dạng xác định. Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và ở một số loại tế bào. khung xương còn giúp tế bào di chuyển
Jonathan Singer
Garth Nicolson
IX – Màng sinh chât ( màng tê bào) :
Đuôi kị nước
Đầu ưa nước
Cấu trúc của màng sinh chất
1
- Cấu tạo gồm 2 thành phần chính là phôtpho lipit và prôtêin
Ở các tế bào động vật và người, còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.
Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài
Màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất
2
Chức năng của màng sinh chất
Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc
Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào
Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào.
X – Các câu trúc bên ngoài:
b, Chât nên ngoai bào:
Chất nền ngoại bào của tế bào người và động vật bao bên ngoài màng sinh chất.
Cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glicôprôtêin kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau.
Chức năng: giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định: giúp tế bào thu nhận thông tin
a, Thành tê bào:
Là một lớp dai, linh hoạt, đôi khi khá cứng, bao quanh một số tế bào.
Cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ , ở nấm là kitin
Chức năng: bảo vệ tế bào.
16
Gut bai!
Please don’t give me any question!
You can find me at @qtram+minhanh+thanhtra.lop10a7
17
 







Các ý kiến mới nhất