Tuần 12. Mùa thảo quả

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 21h:51' 20-11-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 21h:51' 20-11-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
LỚP 5B
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
MÔN: TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 122
BÀI 12A. HƯƠNG SẮC RỪNG XANH (tiết 2)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
Em hiểu thế nào là đại từ?
GHI NHỚ
Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trỏ vào sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
Em hiểu thế nào là đại từ xưng hô?
GHI NHỚ
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,…
2. Bên cạnh các từ ngữ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
GHI NHỚ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, …
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ:
- Vì … nên…; do… nên …; nhờ… mà … (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả).
- Nếu … thì …; hễ … thì … (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả).
- Tuy … nhưng …; mặc dù … nhưng … (biểu thị quan hệ tương phản).
- Không những … mà …; không chỉ … mà… (biểu thị quan hệ tăng tiến).
Bình và An là đôi bạn thân.
Chiếc bút của em rất đẹp.
Ông ngoại của tôi đã già nhưng ông rất nhanh nhẹn.
Bố tôi là bộ đội còn mẹ tôi là công nhân.
* Tìm quan hệ từ trong các câu sau:
Nếu em chăm học thì em sẽ làm bài thi tốt.
Do dịch bệnh Covid-19 diễn ra phức tạp nên chúng em phải học trực tuyến.
Chẳng những Hà học giỏi mà bạn ấy còn hát hay.
Tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ giữa các bộ phận của câu.
1. Nếu em chăm học thì em sẽ làm bài thi tốt.
Cặp từ “Nếu … thì …”: biểu thị quan hệ điều kiện (giả thiết) – kết quả.
2. Vì dịch bệnh Covid-19 diễn ra phức tạp nên chúng em phải học trực tuyến.
Cặp từ “Vì … nên…”: biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
3. Không những Hà học giỏi mà bạn ấy còn hát hay.
Cặp từ “Không những … mà…”: biểu thị quan hệ tăng tiến.
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
LỚP 5B
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
MÔN: TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 122
BÀI 12A. HƯƠNG SẮC RỪNG XANH (tiết 2)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
Em hiểu thế nào là đại từ?
GHI NHỚ
Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trỏ vào sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
Em hiểu thế nào là đại từ xưng hô?
GHI NHỚ
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,…
2. Bên cạnh các từ ngữ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
GHI NHỚ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, …
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ:
- Vì … nên…; do… nên …; nhờ… mà … (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả).
- Nếu … thì …; hễ … thì … (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả).
- Tuy … nhưng …; mặc dù … nhưng … (biểu thị quan hệ tương phản).
- Không những … mà …; không chỉ … mà… (biểu thị quan hệ tăng tiến).
Bình và An là đôi bạn thân.
Chiếc bút của em rất đẹp.
Ông ngoại của tôi đã già nhưng ông rất nhanh nhẹn.
Bố tôi là bộ đội còn mẹ tôi là công nhân.
* Tìm quan hệ từ trong các câu sau:
Nếu em chăm học thì em sẽ làm bài thi tốt.
Do dịch bệnh Covid-19 diễn ra phức tạp nên chúng em phải học trực tuyến.
Chẳng những Hà học giỏi mà bạn ấy còn hát hay.
Tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ giữa các bộ phận của câu.
1. Nếu em chăm học thì em sẽ làm bài thi tốt.
Cặp từ “Nếu … thì …”: biểu thị quan hệ điều kiện (giả thiết) – kết quả.
2. Vì dịch bệnh Covid-19 diễn ra phức tạp nên chúng em phải học trực tuyến.
Cặp từ “Vì … nên…”: biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
3. Không những Hà học giỏi mà bạn ấy còn hát hay.
Cặp từ “Không những … mà…”: biểu thị quan hệ tăng tiến.
 







Các ý kiến mới nhất