Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Những câu hát than thân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Huế
Ngày gửi: 05h:44' 21-11-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Tiết 10: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
Trường THCS Trần Bình Trọng
GV: Nguyễn Thị Hồng Huế
I. Đọc - hiểu chú thích: 14,15,16,17 (sgk)
3. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
II. Đọc- hiểu cấu trúc:
2. Thể loại: Ca dao dân ca, thể thơ: Lục bát biến thể.
Kết cấu: lối kể chuyện ( cảm xúc tâm trạng). Nhịp 4/4/4
1. Đọc:
Bài 4
Bài 4
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
III. Đọc - hiểu văn bản
Tìm hiểu và trả lời
Hai dòng thơ đầu
Từ ngữ có gì đặc biệt , biện pháp
nghệ thuật?
Tác dụng?
Hai dòng thơ sau
Tác dụng ?
Biện pháp nghệ thuật ?
Khái quát
Tình cảm
Bài ca là lời của ai nói với ai?
Hai câu đầu
Bài 4
Tác dụng: Diễn tả sự rộng lớn, trù phú, đầy sức sống của cánh đồng.
Hai câu sau
-Lời của chàng trai thấy cánh đồng mênh mông bát ngát và cô gái mảnh mai, trẻ trung , đầy sức sống  Chàng trai ngợi ca vẻ đẹp của quê hương đất nước và cô gái  Bày tỏ tình cảm.
- Lời cô gái đứng trước cánh đồng…
NT: Câu thơ dài, từ địa phương, lục bát biến thể, điệp từ, đảo ngữ, đối xứng, từ láy…
NT: So sánh: “Thân em như chẽn lúa đòng đòng”
Tác dụng: Cho thấy hình ảnh cô gái trẻ trung, phơi phới, tràn đầy sức sống.      
2. Bài ca dao 4:
 a. Hai câu đầu: - tê, ni, mênh mông, bát ngát, …
-Từ địa phương-> ngôn ngữ thấm đượm bản sắc dân tộc vùng miền
- Cấu trúc đặc biệt: Câu dài 12 tiếng/ dòng-> gợi sự dài rộng, to lớn của cánh đồng
- Điệp ngữ, đảo ngữ, đối xứng, từ láy -> Hoán đổi vị trí nhìn, nhìn ở phía nào cũng thấy cái mênh mông, rộng lớn của cánh đồng, cái đẹp trù phú đầy sức sống qua cái nhìn mãi mê của người ngắm cảnh.
 => Cánh đồng lúa bạt ngàn, xanh tốt, trù phú, đầy sức sống.
b. Hai câu cuối:
Thân em - chẽn lúa đòng đòng
-> So sánh => vẻ đẹp thon thả, trẻ trung, phơi phới, đầy sức sống thanh xuân của cô gái trẻ.
Hình ảnh ước lệ, tượng trưng: ngọn nắng->tạo nên cái hồn của cảnh vật.
->Diễn tả niềm tự hào, ca ngợi cảnh đẹp của đồng quê và vẻ đẹp đầy sức sống của cô thôn nữ mảnh mai, duyên dáng.
=> Yêu quý, tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên đất nước, con người quê hương.
Nghệ thuật
- Có giọng điệu tha thiết, tự hào.
Có cấu tứ độc đáo, đa dạng.
Thể thơ lục bát và lục bát biến thể.
Sử dụng các BPNT: so sánh, ẩn dụ
Ý nghĩa
Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước.
IV. Tổng kết
V. Luyện tập, vận dụng
1. Đọc thêm: SGK – 40,41.
2. Sưu tầm một số bài ca dao có nội dung tương tự.
TRƯỜNG THCS TRẦN BÌNH TRỌNG
NGỮ VĂN 7
GIÁO VIÊN : Nguyễn Thị Hồng Huế
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN,
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
TIẾT 11
I. Đọc - hiểu chú thích:
Từ khó (sgk)
II. Đọc – hiểu cấu trúc:
1. Đọc
2. Thể loại: Ca dao, dân ca
3. Phương thức biểu đạt:
Trữ tình
III. Đọc – hiểu văn bản:
1. NH?NG CU HT THAN THN (Bi 2)
Thuong thay thõn ph?n con t?m,
Ki?m an du?c m?y ph?i n?m nh? to.
Thuong thay lu ki?n li ti,
Ki?m an du?c m?y ph?i di tỡm m?i.
Thuong thay h?c lỏnh du?ng mõy,
Chim bay m?i cỏnh bi?t ngy no thụi.
Thuong thay con cu?c gi?a tr?i,
D?u kờu ra mỏu cú ngu?i no nghe.
Em hiểu cụm từ thương thay như thế nào ?
Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp lại của cụm từ này.
Bài 2 :
a/ Cụm từ thương thay là tiếng than biểu hiện sự thương cảm ở mức độ cao.
Cụm từ này lặp lại bốn lần có ý nghĩa : mỗi lần lặp lại là một nỗi thương - thương thân phận mình và thương người cùng cảnh ngộ.
Phân tích những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ.
Thương thay thân phận con tằm
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ
Thương thay lũ kiến li ti
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi
Thương thay hạc lánh đường mây
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi
Thương thay con cuốc giữa trời
Dầu kêu ra máu có người nào nghe
Hình ảnh ẩn dụ
Con t?m
Con ki?n
Con h?c
Con cu?c
Thuơng cho thân phận suốt đời bị bòn rút sức lực
Thương cho thân phận thấp hèn, có nỗi khổ oan trái nhưng không được ai soi tỏ
Thương cho cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao
Thương cho thân phận nhỏ nhoi, suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo khó
động.
- Lời của người lao động thương cho thân phận của những người khốn khổ trong xã hội cũ và thương cho chính mình.
-“thương thay” => Điệp từ được lặp lại 4 lần -> Tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động; Kết nối và mở ra những mối thương cảm khác
- Hình ảnh ẩn dụ:
* 4 câu thơ đầu :
- Thân phận của con tằm và cuộc đời lũ kiến nhỏ bé suốt đời ngược xuôi, làm lụng vất vả nhưng hưởng thụ ít
-> Tượng trưng cho con người nhỏ nhoi, yếu đuối, cuộc đời khó nhọc, vất vả nhưng chịu đựng và hy sinh.
* 4 câu thơ tiếp:
- Hạc: Cuộc đời phiêu bạt, lận đận.
- Cuốc: Nỗi oan trái, tuyệt vọng.
-> Mượn hình ảnh con hạc, con cuốc để nói tới tiêng kêu thương về nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ.
 
VỀ NHÀ TỰ TÌM HIỂU
CÁC BÀI CÒN LẠI
2. NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM (BÀI 1):
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.
Ngày thì ước những ngày mưa,
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.
Hay
Chú tôi
Tửu
Tăm
Nước chè đặc
Nằm ngủ trưa
Ước
Những ngày mưa
Đêm thừa trống canh
- Đây là lời của “cái cò lặn lội bờ ao” hỏi “cô yếm đào” cho chú mình.-> chủ thể trữ tình, để bắt vần giới thiệu.

Bài 1 giới thiệu về chú tôi như thế nào? 2 dòng đầu có ý nghĩa gì ? Châm biếm hạng người nào trong xã hội? Sử dụng nghệ thuật gì đặc sắc?
-> Những điều hay và ước đều bất bình thường.
-> Giới thiệu nhân vật bằng cách nói ngược để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chú tôi”
=> Là người đàn ông vô tích sự, lười biếng, thích ăn chơi hưởng thụ.
- “cái cò lặn lội bờ ao”: thân phận vất vả của người cháu
- “cô yếm đào”: người phụ nữ xinh đẹp, giỏi giang.
-> đối lập với chú tôi-> phép tương phản-> mỉa mai, giễu cợt chú tôi.
=> Bài ca chế giễu những hạng người nghiện ngập, lười biếng trong xã hội và họ đáng bị cười chê, cần nhắc nhở, phê phán để thay đổi.
VỀ NHÀ TỰ TÌM HIỂU CÁC BÀI CÒN LẠI
IV. Tổng kết.
1. Những câu hát than thân
*Nghệ thuật:
- Sử dụng điệp từ, ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng,…
*Ý nghĩa của các văn bản:
Một khía cạnh làm nên giá trị của, cảm thông, chia sẻ với những ca dao là thể hiện tinh thần nhân đạo con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực.
2.Những câu hát châm biếm
* Nghệ thuật:
- Sử dụng các hình thức giễu nhại.
- Sử dụng cách nói có hàm ý.
- Tạo nên cái cười châm biếm, hài hước.
* Ý nghĩa của các văn bản.
Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng lớp bình dân.
V.Luyện tập:
Tìm những câu ca dao bắt đầu bằng từ thương thay
- Thương thay thân phận con rùa
Trên đình đội hạc, dưới chùa đội bia
- Thương thay con hạc đầu đình
Muốn bay chẳng cất nổi mình mà bay
- Thương thay thân phận trái dừa
Non thời khoét mắt, già cưa lấy đầu
…..

? Tìm một số bài có nội dung tương tự bài ca dao 1
trong Những câu hát châm biếm?
GV: Lê Thị Xuân Huyền
Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về những mảnh đời khốn khổ trong xã hội.
VI. Vận dụng:
GV: Lê Thị Xuân Huyền
Dặn dò:
-Tìm thêm những bài ca dao than thân, châm biếm
- Học thuộc lòng 2 bài ca dao vừa học, soạn bài “Từ láy”
XIN CHÀO TẠM BIỆT
468x90
 
Gửi ý kiến