Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §9. Hình chữ nhật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần khánh hậu
Ngày gửi: 15h:42' 21-11-2021
Dung lượng: 653.2 KB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: trần khánh hậu
Ngày gửi: 15h:42' 21-11-2021
Dung lượng: 653.2 KB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
y’
y
x’
x
§9.HÌNH CHỮ NHẬT
KIỂM TRA BÀI CŨ
P
N
M
Q
70o
110o
70o
G
F
H
E
O
S
K
T
L
C
B
A
D
1. Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình bình hành?
2. Trong các hình sau:
a. Hình nào là hình bình hành?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
KIỂM TRA BÀI CŨ:
P
N
M
Q
70o
110o
70o
G
F
H
E
O
S
K
T
L
C
B
A
D
1. Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình bình hành?
2. Trong các hình sau:
a. Hình nào là hình bình hành?
b. Hình nào là hình thang cân?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
C
B
A
D
Hình 4
Tứ giác ABCD có
Băi 9. HNH CH? NH?T
1. ĐỊNH NGHĨA
Hình chữ nhật là một tứ giác có bốn góc vuông.
Chứng minh:
Chứng minh hình chữ nhật ABCD trên hình vẽ cũng là một hình bình hành, một hình thang cân?
Hình chữ nhật ABCD là hình bình hành
(vì có các góc đối bằng nhau)
Hình chữ nhật ABCD là hình thang cân
(vì có AB // CD và
?1
Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành, cũng là một hình thang cân.
§9. HÌNH CHỮ NHẬT
2.Tính chất
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân.
C
B
A
D
O
d2
d1
* AB//CD, AD//BC
AB = CD, AD = BC
* A = B = C = D = 90o
* OA = OB = OC = OD
* O là tâm đối xứng
* d1, d2 là hai trục đối xứng
Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
§9. HÌNH CHỮ NHẬT
2. Hình thang cân có 1 góc vuông
4. HBH có hai đ/chéo bằng nhau
3. Hình bình hành có 1 góc vuông
1. Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2. Hình thang cân có một góc vuông là hcn .
3. Hình bình hành có một góc vuông là hcn.
4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hcn.
3.DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
CHỨNG MINH
(Dấu hiệu 4)
GT
KL
ABCD là hình bình hành AC = BD
ABCD là hình chữ nhật
A
B
C
D
Chứng minh:(SGK/98)
ABCD là hình bình hành nên:
AB//CD; AD//BC.
Ta có: AB//CD và AC = BD (gt)
nên ABCD là hình thang cân.
Suy ra:
Mà
(hai góc trong cùng phía do AD//BC)
nên
Do đó hình thang cân ABCD có:
Vậy ABCD là hình chữ nhật.
?2: Với một chiếc compa, ta sẽ kiểm tra được hai đoạn thẳng bằng nhau hay không bằng nhau. Bằng compa, để kiểm tra tứ giác ABCD có là hình chữ nhật hay không, ta làm thế nào?
AB = CD
AD = BC
ABCD là hỡnh bỡnh hành
(Có các cạnh đối bằng nhau)
Hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC = BD nên là hình chữ nhật.
Tứ giác ABCD có AC cắt BD tại O
và OA=OC=OB=OD suy ra ABCD là hình chữ nhật.
C
D
A
B
O
4.Áp dụng vào tam giác:
?3
a/ Tứ giác ABDC là hình gì? Vì sao?
Hình 86
b/ So sánh các độ dài AM và BC.
-Tứ giác ABDC là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường;
ABDC là hình chữ nhật, nên AD = BC
c/ Tam giác vuông ABC có AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lí.
Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
Cho hình 87
a/ Tứ giác ABDC là hình gì? Vì sao?
b/ Tam giác ABC là tam giác gì?
Hình 87
?4
Tứ giác ABDC là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Vậy tam giác ABC là tam giác vuông.
c/ Tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lí.
Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông
Hình bình hành ABDC là hình chữ nhật vì có hai đường chéo bằng nhau.
4.Áp dụng vào tam giác:
1.Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
2. Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
M
C
B
A
H
K
Bài tập :
Cho tam giác ABC có Â = 90 ; AB = 7cm; AC = 24cm. M là trung điểm của BC.
a) Tính độ dài trung tuyến AM.
b) Vẽ MH vuông góc với AB; MK vuông góc với AC.
Tứ giác AHMK là hình gì? Vì sao?
0
/
/
Giải .
a/ Theo định lí Py - ta- go ta có :
Mà AM = BC : 2 hay AM = 25 :2 = 12,5
(vì AM là trung tuyến của tam giác vuông ABC).
Vậy AM = 12,5cm.
b/ Tứ giác AHMK là hình chữ nhật vì có :
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
* Đối với bài học ở tiết học này:
Học kỹ nội dung định nghĩa + tính chất dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Xem và giải lại các Bài tập đã giải
Bài tập về nhà: BT 61/99.
Hướng dẫn BT 61/99:
+ Vận dụng dấu hiệu thứ ba để giải.
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:
* Đối với bài học ở tiết học này:
Học kỹ nội dung định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Xem và giải lại các ? Bài tập đã giải
Bài tập về nhà: BT 61/99.
Hướng dẫn BT 61/99:
+ Vận dụng dấu hiệu thứ ba để giải.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Ôn lại kiến thức về: Đường trung bình của tam giác, cách vẽ tứ giác ABCD. Định lí các từ vuông góc đến song song SGK hình học lớp 7.
Chuẩn bị tiết sau “Luyện tập”
mang theo êke + compa + bảng nhóm.
y
x’
x
§9.HÌNH CHỮ NHẬT
KIỂM TRA BÀI CŨ
P
N
M
Q
70o
110o
70o
G
F
H
E
O
S
K
T
L
C
B
A
D
1. Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình bình hành?
2. Trong các hình sau:
a. Hình nào là hình bình hành?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
KIỂM TRA BÀI CŨ:
P
N
M
Q
70o
110o
70o
G
F
H
E
O
S
K
T
L
C
B
A
D
1. Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình bình hành?
2. Trong các hình sau:
a. Hình nào là hình bình hành?
b. Hình nào là hình thang cân?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
C
B
A
D
Hình 4
Tứ giác ABCD có
Băi 9. HNH CH? NH?T
1. ĐỊNH NGHĨA
Hình chữ nhật là một tứ giác có bốn góc vuông.
Chứng minh:
Chứng minh hình chữ nhật ABCD trên hình vẽ cũng là một hình bình hành, một hình thang cân?
Hình chữ nhật ABCD là hình bình hành
(vì có các góc đối bằng nhau)
Hình chữ nhật ABCD là hình thang cân
(vì có AB // CD và
?1
Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành, cũng là một hình thang cân.
§9. HÌNH CHỮ NHẬT
2.Tính chất
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân.
C
B
A
D
O
d2
d1
* AB//CD, AD//BC
AB = CD, AD = BC
* A = B = C = D = 90o
* OA = OB = OC = OD
* O là tâm đối xứng
* d1, d2 là hai trục đối xứng
Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
§9. HÌNH CHỮ NHẬT
2. Hình thang cân có 1 góc vuông
4. HBH có hai đ/chéo bằng nhau
3. Hình bình hành có 1 góc vuông
1. Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2. Hình thang cân có một góc vuông là hcn .
3. Hình bình hành có một góc vuông là hcn.
4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hcn.
3.DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
CHỨNG MINH
(Dấu hiệu 4)
GT
KL
ABCD là hình bình hành AC = BD
ABCD là hình chữ nhật
A
B
C
D
Chứng minh:(SGK/98)
ABCD là hình bình hành nên:
AB//CD; AD//BC.
Ta có: AB//CD và AC = BD (gt)
nên ABCD là hình thang cân.
Suy ra:
Mà
(hai góc trong cùng phía do AD//BC)
nên
Do đó hình thang cân ABCD có:
Vậy ABCD là hình chữ nhật.
?2: Với một chiếc compa, ta sẽ kiểm tra được hai đoạn thẳng bằng nhau hay không bằng nhau. Bằng compa, để kiểm tra tứ giác ABCD có là hình chữ nhật hay không, ta làm thế nào?
AB = CD
AD = BC
ABCD là hỡnh bỡnh hành
(Có các cạnh đối bằng nhau)
Hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC = BD nên là hình chữ nhật.
Tứ giác ABCD có AC cắt BD tại O
và OA=OC=OB=OD suy ra ABCD là hình chữ nhật.
C
D
A
B
O
4.Áp dụng vào tam giác:
?3
a/ Tứ giác ABDC là hình gì? Vì sao?
Hình 86
b/ So sánh các độ dài AM và BC.
-Tứ giác ABDC là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường;
ABDC là hình chữ nhật, nên AD = BC
c/ Tam giác vuông ABC có AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lí.
Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
Cho hình 87
a/ Tứ giác ABDC là hình gì? Vì sao?
b/ Tam giác ABC là tam giác gì?
Hình 87
?4
Tứ giác ABDC là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Vậy tam giác ABC là tam giác vuông.
c/ Tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lí.
Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông
Hình bình hành ABDC là hình chữ nhật vì có hai đường chéo bằng nhau.
4.Áp dụng vào tam giác:
1.Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
2. Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
M
C
B
A
H
K
Bài tập :
Cho tam giác ABC có Â = 90 ; AB = 7cm; AC = 24cm. M là trung điểm của BC.
a) Tính độ dài trung tuyến AM.
b) Vẽ MH vuông góc với AB; MK vuông góc với AC.
Tứ giác AHMK là hình gì? Vì sao?
0
/
/
Giải .
a/ Theo định lí Py - ta- go ta có :
Mà AM = BC : 2 hay AM = 25 :2 = 12,5
(vì AM là trung tuyến của tam giác vuông ABC).
Vậy AM = 12,5cm.
b/ Tứ giác AHMK là hình chữ nhật vì có :
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
* Đối với bài học ở tiết học này:
Học kỹ nội dung định nghĩa + tính chất dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Xem và giải lại các Bài tập đã giải
Bài tập về nhà: BT 61/99.
Hướng dẫn BT 61/99:
+ Vận dụng dấu hiệu thứ ba để giải.
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:
* Đối với bài học ở tiết học này:
Học kỹ nội dung định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Xem và giải lại các ? Bài tập đã giải
Bài tập về nhà: BT 61/99.
Hướng dẫn BT 61/99:
+ Vận dụng dấu hiệu thứ ba để giải.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Ôn lại kiến thức về: Đường trung bình của tam giác, cách vẽ tứ giác ABCD. Định lí các từ vuông góc đến song song SGK hình học lớp 7.
Chuẩn bị tiết sau “Luyện tập”
mang theo êke + compa + bảng nhóm.
 








Các ý kiến mới nhất