Tuần 1. Tổng quan văn học Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ng Ngoc Ha
Ngày gửi: 19h:51' 22-11-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Ng Ngoc Ha
Ngày gửi: 19h:51' 22-11-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
TỔNG QUAN
VĂN HỌC VIỆT NAM
Cấu trúc bài học
3
I. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VHVN
- Khái niệm: Văn học dân gian là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động. Thể hiện tình cảm của nhân dân lao động => mang dấu ấn của tập thể
- Tác giả: Tập thể nhân dân lao động.
- Hình thức sáng tác và lưu truyền: Truyền miệng
- Thể loại: 12
- Khái niệm: Văn học viết là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết. Thể hiện tư tưởng, tình cảm của cá nhân người viết, tác phẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả.
- Tác giả: Cá nhân
- Hình thức sáng tác và lưu truyền: Chữ viết, văn bản (Hán, Nôm, Quốc Ngữ)
- Thể loại: SGK
4
Văn học dân gian là nguồn cội của văn học viết, trong quá trình tồn tại, bổ sung cho văn học viết. Trong quá trình phát triển, văn học viết góp phần lưu giữ, hoàn thiện văn học dân gian.
II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
Văn học trung đại
(Sản phẩm của văn hóa phương Đông)
Văn học hiện đại
(Sản phẩm của sự kết hợp giữa văn hóa phương Đông truyền thống và văn hóa phương Tây)
Văn học từ TK X
hết TK XIX
Văn học từ đầu TK XX Cách mạng
tháng Tám 1945
Văn học từ Cách mạng tháng Tám 1945 hết TK XX
6
7
8
9
10
Trí thức Tây học- lực lượng sáng tác chính của VHVN từ đầu TK XX- CMT8.
Table
Đội ngũ tác giả chuyên nghiệp, lấy việc sáng tác làm nghề nghiệp
Trí thức, nhà Nho, tầng lớp quý tộc; văn chương chưa thành một nghề
Chữ Quốc ngữ
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta giao lưu văn hóa với các nước phương Tây.
Cách mạng tháng Tám thành công, đất nước giành độc lập.
Công cuộc đổi mới 1986.
Xã hội phong kiến hình thành, phát triển và suy thoái, chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông.
3. Lực lượng sáng tác
2. Văn tự
1. Hoàn cảnh lịch sử
Chữ Hán, chữ Nôm
Table
Tả thực, chi tiết, đề cao cá tính sáng tạo, khẳng định “cái tôi” cá nhân.
Tính phi ngã; ước lệ, tượng trưng, tính sùng cổ
Chủ nghĩa yêu nước và văn học gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc
Phản ánh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
Phản ánh con người toàn diện
Cảm hứng yêu nước, nhân đạo và hiện thực
5. Thi pháp
4. Nội dung
VÍ DỤ VỀ CHỮ VIẾT:
Chữ Hán
Chữ Nôm
VÍ DỤ VỀ THI PHÁP:
Nguyễn Du tả Kiều:
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
(Truyện Kiều)
Ước lệ, tượng trưng, lấy thiên nhiên làm chuẩn mực
Nam Cao tả Chí Phèo
Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết.
(Chí Phèo)
.Tố Hữu tả: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Tả thực, chi tiết, lấy con người làm chuẩn mực, làm trung tâm.
Table
Có sự đổi mới, hiện đại: Thơ Mới, tiểu thuyết, phóng sự, kịch nói…
-Sự ra đời và nở rộ của các phong cách văn học.
-VH chia thành nhiều khuynh hướng, bộ phận vừa đấu tranh…
-Tiếp nhận hệ thống thể loại
Học tập VH Trung Quốc: hịch, chiếu, biểu, cáo…
- Ngoài ra còn có các thể loại sáng tạo của văn học dân tộc: thơ lục bát, song thất lục bát, thất ngôn xen lục ngôn…
Nhờ có báo chí và in ấn, tác phẩm VH đi vào đời sống nhanh hơn => Đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn.
Phần nhiều sáng tác bó hẹp trong giai cấp phong kiến.
Thơ Mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn; văn học HTPP; văn xuôi chống Pháp; thơ, tiểu thuyết…
Văn xuôi: Hịch, Cáo ,chiếu, biểu và các văn bản ngoại giao dưới thời phong kiến…
Thơ : Tiếp thu các loại thể thơ cũ của Trung Quốc (Thơ Đl,CP…) còn sáng tạo thêm ..
7. Thành tựu tiêu biểu
8. Thể loại
6. Đời sống văn học
Table
VH hiện đại có thể chia làm 2 giai đoạn lớn:
+ VH từ đầu thế kỉ XX – Cách mạng tháng Tám 1945
+ VH từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
VH trung đại được chia làm 4 thời kì phát triển với nội dung xuyên suốt là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và tính hiện thực.
+ Từ TK X đến hết TK XIV.
+ Từ TK XV đến hết TK XVII
+ Từ TK XVIII đến nửa đầu TK XIX.
+ Nửa cuối thế kỷ XIX.
9.Giai đoạn phát triển
VHVN với những khả năng và sự sáng tạo đã xây dựng được vị trí riêng trong văn học nhân loại.
17
III. CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC
1. Con người Việt Nam trong thế giới tự nhiên
- Con người nhận thức, cải tạo, chinh phục thiên nhiên.
- Tình yêu thiên nhiên, con người và thiên nhiên là bạn tri âm
+ VHDG: ca ngợi sự tươi đẹp của thiên nhiên
+ VHTĐ: Thiên nhiên gắn bó với lý tưởng đạo đức thẩm mỹ của nhà Nho
+ VHHĐ: Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu đôi lứa.
2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
- Con người có ý thức xây dựng quốc gia độc lập, tự chủ
- Chủ nghĩa yêu nước
+ VHDG: Tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ
+ VHTĐ: Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng nước và giữ nước
+ VH cách mạng: Ý chí căm thù quân xâm lược, tinh thần hy sinh vì độc lập tự do của tổ quốc
Là nội dung tiêu biểu, giá trị quan trọng của VHVN.
3. Con người Việt Nam trong mối quan hệ xã hội
- Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp
- Tố cáo, phê phán thế lực chuyên quyền và bày tỏ niềm cảm thông với những người dân bị áp bức
- Tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội
Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong VH.
22
- Trong những hoàn cảnh lịch sử đặc biệt, con người VN thường đề cao ý thức cộng đồng.
- Trong những hoàn cảnh khác, con người cá nhân lại được đề cao.
=> Xu hướng chung của văn học là xây dựng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp.
III. TỔNG KẾT (Ghi nhớ)
4. Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
Cảm ơn
các em! Chúc các em một ngày vui!
 







Các ý kiến mới nhất