Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Thực hành: Sơ cứu cầm máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thuý Ngà
Ngày gửi: 21h:40' 22-11-2021
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 301
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thuý Ngà
Ngày gửi: 21h:40' 22-11-2021
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích:
0 người
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
Tập trung nghe giảng, xây dựng bài học.
Luôn mở camera suốt tiết học và tắt mic khi người khác nói.
Ngồi học đúng tư thế, ghi chép bài đầy đủ.
KHỞI ĐỘNG
Trong cơ thể người có khoảng 4-5 lít máu
Nếu mất ½ lượng máu thì ta không thể sống nổi.
Vì vậy mỗi chúng ta cần phải có kỉ năng sơ cứu vết thương chảy máu tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra..
CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN
THỰC HÀNH
SƠ CỨU CẦM MÁU
BÀI 19:
MỤC TIÊU
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
- Phân biệt được các dạng chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch để có phương pháp xử lí phù hợp.
- Rèn kĩ năng xử lí vết thương, băng bó hoặc làm garô .
- Từ nguyên nhân chảy máu, có cách thức bảo vệ cơ thể.
CHUẨN BỊ
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
+ Băng: 1 cuộn.
+ Gạc: 2 miếng.
+ Bông: 1 gói.
+ Dây cao su hoặc dây vải
+ Một miếng vải mềm 10x30cm
+ Kéo
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
- Máu chảy ít, chậm
- Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn.
- Máu chảy nhiều, nhanh, có thể thành tia.
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
Bước 3:
Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán cá nhân.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
Lưu ý:
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
b. Vết thương ở cổ tay: (chảymáu động mạch)
Các vị trí động mạch chủ yếu trên cơ thể người thường dùng trong sơ cứu
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
b. Vết thương ở cổ tay: (chảymáu động mạch)
Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
Lưu ý:
- Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện pháp buộc dây garô.
- Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô ở dưới vết buộc có thể chất do thiếu oxi và các chất dinh dưỡng.
- Vết thương chảy máu động mạch ở các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
b. Vết thương ở cổ tay: (chảymáu động mạch)
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
- Bước 3: Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại.
- Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
Một số cách băng bó trên cơ thể người ở các vị trí khác nhau:
THU HOẠCH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Kiến thức:
1. Phân biệt chảy máu tĩnh mạch và động mạch?
- Tĩnh mạch máu chảy ít hơn, chậm. Động mạch máu chảy nhiều, nhanh, thành tia.
2. Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garo là gì?
- Vị trí buộc cách vết thương vừa phải (> 5 cm), không buộc quá chặt, cứ 15’ nới lỏng dây buộc lại.
3. Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp buộc dây garo?
- Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu.
4. Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay chân xử lí như thế nào?
- Ở những vị trí khác, biện pháp này không có hiệu quả, vừa có thể nguy hiểm đến tính mạng
- Ví dụ vết thương ở đầu, cổ, mặt) do não chỉ cần thiếu ôxy khoảng ¾ phút đã có thể bị tổn thương tới mức không thể phục hồi.
THU HOẠCH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Kỹ năng:
- Dùng ngón cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.
- Sát trùng vết thương.
- Băng vết thương.
- Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Buộc garô.
- Sát trùng vết thương, rồi băng lại.
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
DẶN DÒ
- Hoàn thành bài học:
Em hãy thực hành sơ cứu cùng người thân.
- Ôn tập các bài học để chuẩn bị cho kiểm tra giữa kì I.
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
Tập trung nghe giảng, xây dựng bài học.
Luôn mở camera suốt tiết học và tắt mic khi người khác nói.
Ngồi học đúng tư thế, ghi chép bài đầy đủ.
KHỞI ĐỘNG
Trong cơ thể người có khoảng 4-5 lít máu
Nếu mất ½ lượng máu thì ta không thể sống nổi.
Vì vậy mỗi chúng ta cần phải có kỉ năng sơ cứu vết thương chảy máu tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra..
CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN
THỰC HÀNH
SƠ CỨU CẦM MÁU
BÀI 19:
MỤC TIÊU
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
- Phân biệt được các dạng chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch để có phương pháp xử lí phù hợp.
- Rèn kĩ năng xử lí vết thương, băng bó hoặc làm garô .
- Từ nguyên nhân chảy máu, có cách thức bảo vệ cơ thể.
CHUẨN BỊ
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
+ Băng: 1 cuộn.
+ Gạc: 2 miếng.
+ Bông: 1 gói.
+ Dây cao su hoặc dây vải
+ Một miếng vải mềm 10x30cm
+ Kéo
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
- Máu chảy ít, chậm
- Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn.
- Máu chảy nhiều, nhanh, có thể thành tia.
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
Bước 3:
Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán cá nhân.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
Lưu ý:
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
b. Vết thương ở cổ tay: (chảymáu động mạch)
Các vị trí động mạch chủ yếu trên cơ thể người thường dùng trong sơ cứu
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
b. Vết thương ở cổ tay: (chảymáu động mạch)
Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
Lưu ý:
- Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện pháp buộc dây garô.
- Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô ở dưới vết buộc có thể chất do thiếu oxi và các chất dinh dưỡng.
- Vết thương chảy máu động mạch ở các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
b. Vết thương ở cổ tay: (chảymáu động mạch)
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
- Bước 3: Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại.
- Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
Một số cách băng bó trên cơ thể người ở các vị trí khác nhau:
THU HOẠCH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Kiến thức:
1. Phân biệt chảy máu tĩnh mạch và động mạch?
- Tĩnh mạch máu chảy ít hơn, chậm. Động mạch máu chảy nhiều, nhanh, thành tia.
2. Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garo là gì?
- Vị trí buộc cách vết thương vừa phải (> 5 cm), không buộc quá chặt, cứ 15’ nới lỏng dây buộc lại.
3. Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp buộc dây garo?
- Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu.
4. Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay chân xử lí như thế nào?
- Ở những vị trí khác, biện pháp này không có hiệu quả, vừa có thể nguy hiểm đến tính mạng
- Ví dụ vết thương ở đầu, cổ, mặt) do não chỉ cần thiếu ôxy khoảng ¾ phút đã có thể bị tổn thương tới mức không thể phục hồi.
THU HOẠCH
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Kỹ năng:
- Dùng ngón cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.
- Sát trùng vết thương.
- Băng vết thương.
- Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Buộc garô.
- Sát trùng vết thương, rồi băng lại.
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
DẶN DÒ
- Hoàn thành bài học:
Em hãy thực hành sơ cứu cùng người thân.
- Ôn tập các bài học để chuẩn bị cho kiểm tra giữa kì I.
 








Các ý kiến mới nhất