Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Tèo
Ngày gửi: 20h:47' 24-11-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Tèo
Ngày gửi: 20h:47' 24-11-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP: 5C
ÔN TẬP
VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA, NHIỀU NGHĨA, ĐỒNG ÂM
TRƯỜNG TH BIÊN GIỚI
Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2021
Luyện từ và câu
ÔN TẬP
VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA,
NHIỀU NGHĨA, ĐỒNG ÂM
A. Từ đồng nghĩa
1. Khái niệm từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
2. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có thể chia Từ đồng nghĩa thành 2 loại:
Từ đồng nghĩa hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối): Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
V.D:
xe lửa = tàu hoả
con lợn = con heo
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (đồng nghĩa tương đối, đồng nghĩa khác sắc thái): Là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm (biểu thị cảm xúc, thái độ) hoặc cách thức hành động. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp.
V.D: Biểu thị mức độ,trạng thái khác nhau: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô,... (chỉ trạng thái chuyển động, vận động của sóng nước)
Cuồn cuộn: hết lớp sóng này đến lớp sóng khác, dồn dập và mạnh mẽ.
Lăn tăn: chỉ các gợn sóng nhỏ, đều, chen sát nhau trên bề mặt.
Nhấp nhô: chỉ các đợt sóng nhỏ nhô lên cao hơn so với xung quanh.
Bài 1:
Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại:
a) Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, nước non, non nước.
b) Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở, nơi chôn rau cắt rốn.
a) Từ không cùng nhóm với các từ còn lại: Tổ tiên
b) Từ không cùng nhóm với các từ còn lại: quê mùa
B. Từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,.... đối lập nhau.
- Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.
VD: Với từ "nhạt":
(muối) nhạt > < mặn: cơ sở chung là "độ mặn“
(đường ) nhạt > < ngọt: cơ sở chung là "độ ngọt“
(tình cảm) nhạt > < đằm thắm : cơ sở chung là "mức độ tình cảm“
(màu áo) nhạt > < đậm: cơ sở chung là "màu sắc".
Bài 2:Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết, hoà bình.
thật thà – dối trá;
giỏi giang – kém cỏi;
cứng cỏi – yếu ớt;
hiền lành – độc ác;
nhỏ bé – to lớn;
nông cạn – sâu sắc;
sáng sủa – tối tăm;
thuận lợi – khó khăn;
vui vẻ - buồn bã;
cao thượng – thấp hèn;
cẩn thận – cẩu thả;
siêng năng – lười biếng;
nhanh nhảu – chậm chạp;
đoàn kết – chia rẽ.
C. Từ đồng âm
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh (thường là chữ viết giống nhau, đọc giống nhau) nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Muốn hiểu được nghĩa của các từ đồng âm, cần đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ thể.
Dùng từ đồng âm để chơi chữ: Là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe.
Bài 3:
Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau:
a) Đậu tương - Đất lành chim đậu – Thi đậu.
b) Bò kéo xe – 2 bò gạo – cua bò.
c) Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng.
a)
Đậu tương: đậu chỉ tên 1 loại đậu
Đất lành chim đậu: đậu chỉ hành động đứng trên mặt đất của loài chim
Thi đậu: đậu chỉ việc thi đỗ vào nguyện vọng mong muốn
b)
bò kéo xe: bò chỉ con bò
2 bò gạo: bò chỉ đơn vị đo lường (đấu, long, nắm...)
cua bò: bò chỉ hành động di chuyển trên mặt đất bằng chân
c)
sợi chỉ: chỉ là đồ vật dạng sợi dài, mảnh để may vá
chiếu chỉ: chỉ là thông báo của nhà vua viết trên giấy
chỉ đường: chỉ là hành động hướng dẫn, cung cấp thông tin cho người khác
chỉ vàng: chỉ là đơn vị đo lường khối lượng vàng
D. Từ nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Một từ nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật , hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm (về sự vật, hiện tượng) có trong thực tế thì từ ấy gọi là từ nhiều nghĩa.
VD1: Xe đạp: chỉ loại xe người đi, có 2 bánh, dùng sức người đạp cho quay bánh. Đây là nghĩa duy nhất của từ xe đạp. Vậy từ xe đạp là từ chỉ có một nghĩa.
.
VD2: Với từ "Ăn``:
Ăn cơm: cho vào cơ thể thức nuôi sống (nghĩa gốc).
Ăn cưới: Ăn uống nhân dịp cưới.
Da ăn nắng: Da hấp thụ ánh nắng cho thấm vào, nhiễm vào.
Ăn ảnh: Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh.
Tàu ăn hàng: Tiếp nhận hàng để chuyên chở.
Sông ăn ra biển: Lan ra, hướng đến biển.
Sơn ăn mặt: Làm huỷ hoại dần từng phần.
→ Như vậy, từ "Ăn" là một từ nhiều nghĩa
Bài 3:Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa:
a) Vàng:
Giá vàng trong nước tăng đột biến
Tấm lòng vàng
Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường
b) Bay:
Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.
Đàn cò đang bay trên trời
Đạn bay vèo vèo
Chiếc áo đã bay màu
a) Vàng:
Giá vàng trong nước tăng đột biến (từ gốc)
Tấm lòng vàng → từ nhiều nghĩa
Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường → từ đồng âm
b) Bay:
Bác thợ nề đang cầm bay trát tường → từ đồng âm
Đàn cò đang bay trên trời (từ gốc)
Đạn bay vèo vèo → từ nhiều nghĩa
Chiếc áo đã bay màu → từ nhiều nghĩa
CHÀO CÁC EM !
LỚP: 5C
ÔN TẬP
VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA, NHIỀU NGHĨA, ĐỒNG ÂM
TRƯỜNG TH BIÊN GIỚI
Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2021
Luyện từ và câu
ÔN TẬP
VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA,
NHIỀU NGHĨA, ĐỒNG ÂM
A. Từ đồng nghĩa
1. Khái niệm từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
2. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có thể chia Từ đồng nghĩa thành 2 loại:
Từ đồng nghĩa hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối): Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
V.D:
xe lửa = tàu hoả
con lợn = con heo
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (đồng nghĩa tương đối, đồng nghĩa khác sắc thái): Là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm (biểu thị cảm xúc, thái độ) hoặc cách thức hành động. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp.
V.D: Biểu thị mức độ,trạng thái khác nhau: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô,... (chỉ trạng thái chuyển động, vận động của sóng nước)
Cuồn cuộn: hết lớp sóng này đến lớp sóng khác, dồn dập và mạnh mẽ.
Lăn tăn: chỉ các gợn sóng nhỏ, đều, chen sát nhau trên bề mặt.
Nhấp nhô: chỉ các đợt sóng nhỏ nhô lên cao hơn so với xung quanh.
Bài 1:
Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại:
a) Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, nước non, non nước.
b) Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở, nơi chôn rau cắt rốn.
a) Từ không cùng nhóm với các từ còn lại: Tổ tiên
b) Từ không cùng nhóm với các từ còn lại: quê mùa
B. Từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,.... đối lập nhau.
- Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.
VD: Với từ "nhạt":
(muối) nhạt > < mặn: cơ sở chung là "độ mặn“
(đường ) nhạt > < ngọt: cơ sở chung là "độ ngọt“
(tình cảm) nhạt > < đằm thắm : cơ sở chung là "mức độ tình cảm“
(màu áo) nhạt > < đậm: cơ sở chung là "màu sắc".
Bài 2:Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết, hoà bình.
thật thà – dối trá;
giỏi giang – kém cỏi;
cứng cỏi – yếu ớt;
hiền lành – độc ác;
nhỏ bé – to lớn;
nông cạn – sâu sắc;
sáng sủa – tối tăm;
thuận lợi – khó khăn;
vui vẻ - buồn bã;
cao thượng – thấp hèn;
cẩn thận – cẩu thả;
siêng năng – lười biếng;
nhanh nhảu – chậm chạp;
đoàn kết – chia rẽ.
C. Từ đồng âm
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh (thường là chữ viết giống nhau, đọc giống nhau) nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Muốn hiểu được nghĩa của các từ đồng âm, cần đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ thể.
Dùng từ đồng âm để chơi chữ: Là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe.
Bài 3:
Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau:
a) Đậu tương - Đất lành chim đậu – Thi đậu.
b) Bò kéo xe – 2 bò gạo – cua bò.
c) Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng.
a)
Đậu tương: đậu chỉ tên 1 loại đậu
Đất lành chim đậu: đậu chỉ hành động đứng trên mặt đất của loài chim
Thi đậu: đậu chỉ việc thi đỗ vào nguyện vọng mong muốn
b)
bò kéo xe: bò chỉ con bò
2 bò gạo: bò chỉ đơn vị đo lường (đấu, long, nắm...)
cua bò: bò chỉ hành động di chuyển trên mặt đất bằng chân
c)
sợi chỉ: chỉ là đồ vật dạng sợi dài, mảnh để may vá
chiếu chỉ: chỉ là thông báo của nhà vua viết trên giấy
chỉ đường: chỉ là hành động hướng dẫn, cung cấp thông tin cho người khác
chỉ vàng: chỉ là đơn vị đo lường khối lượng vàng
D. Từ nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Một từ nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật , hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm (về sự vật, hiện tượng) có trong thực tế thì từ ấy gọi là từ nhiều nghĩa.
VD1: Xe đạp: chỉ loại xe người đi, có 2 bánh, dùng sức người đạp cho quay bánh. Đây là nghĩa duy nhất của từ xe đạp. Vậy từ xe đạp là từ chỉ có một nghĩa.
.
VD2: Với từ "Ăn``:
Ăn cơm: cho vào cơ thể thức nuôi sống (nghĩa gốc).
Ăn cưới: Ăn uống nhân dịp cưới.
Da ăn nắng: Da hấp thụ ánh nắng cho thấm vào, nhiễm vào.
Ăn ảnh: Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh.
Tàu ăn hàng: Tiếp nhận hàng để chuyên chở.
Sông ăn ra biển: Lan ra, hướng đến biển.
Sơn ăn mặt: Làm huỷ hoại dần từng phần.
→ Như vậy, từ "Ăn" là một từ nhiều nghĩa
Bài 3:Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa:
a) Vàng:
Giá vàng trong nước tăng đột biến
Tấm lòng vàng
Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường
b) Bay:
Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.
Đàn cò đang bay trên trời
Đạn bay vèo vèo
Chiếc áo đã bay màu
a) Vàng:
Giá vàng trong nước tăng đột biến (từ gốc)
Tấm lòng vàng → từ nhiều nghĩa
Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường → từ đồng âm
b) Bay:
Bác thợ nề đang cầm bay trát tường → từ đồng âm
Đàn cò đang bay trên trời (từ gốc)
Đạn bay vèo vèo → từ nhiều nghĩa
Chiếc áo đã bay màu → từ nhiều nghĩa
CHÀO CÁC EM !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất