Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 10h:23' 25-11-2021
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 344
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 36,37,38:
TỪ ĐỒNG NGHĨA,
TỪ TRÁI NGHĨA,
TỪ ĐỒNG ÂM
Từ đồng nghĩa
A
I. LÝ THUYẾT:
1. Từ đồng nghĩa:
a. Khái niệm:
Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
b. Các loại từ đồng nghĩa: Có 2 loại từ đồng nghĩa:
- Đồng nghĩa hoàn toàn
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1. T /115:Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ:
;
- Gan dạ: Dũng cảm, can đảm, can trường.
- Nhà thơ: Thi nhân, thi sĩ.
- Mổ sẻ: Phẫu thuật, giải phẫu.
- Của cải: Tài sản.
- Loài người: Nhân loại.
- Nước ngoài: Ngoại quốc.
-Thay mặt: Đại diện.
- Chó biển: Hải cẩu.
- Đòi hỏi: Yêu cầu, nhu cầu
- Năm học: Niên khoá.
 
 
Bài tập 2 (SGK/115)
Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
- Ra-đi-ô
Bài tập 3 (SGK/115)
Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)
heo - lợn
xà bông - xà phòng
ghe - thuyền
cây viết - cây bút
thau - chậu
siêu - ấm
Bài 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Bài 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Bài 3
Tía
Heo
Cá lóc
- Can đảm
- Thi nhân
- Phẫu thuật
- Ra-đi-ô
- Ô tô
- Pi-a-nô
- Cha/ bố
- Lợn
- Cá quả
Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
Bài tập 4/115. Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Cho, Tặng, Biếu
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Biếu:
Tặng:
Cho:
13
Luyện tập
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Tu, Nhấp, Nốc
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Nhấp:
Nốc:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
Tu:
14
Luyện tập
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Luật chơi
GV chia lớp làm 2 đội. (Đội nam và đội nữ)
Mỗi đội cử đại diện chọn từ hàng ngang.
- Trả lời đúng cho từ hàng ngang đó sẽ được 1 điểm, trả lời sai nhường quyền trả lời cho đội còn lại.
- Đội trả lời được từ khóa sẽ giành được 5 điểm.
1
1
Đ
Ò
I
H

I
2
2
Đ

V

T
3
3
N
H
Ì
N
4
4
T
R
Ô
N
G
C
O
I
5
5
N
Ư

C
N
G
O
À
I
6
6
G
A
N
D

7
7
T
H
I
S
Ĩ
8
8
N
G
H
Ĩ
A
V

9
9
V
I
T
A
M
I
N
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
Tìm từ đồng nghĩa với từ “yêu cầu”(6 chữ cái)
QUAY VỀ
“Đó là những vật dụng rất có giá trị”. Tìm từ thay thế cho từ “ vật dụng” trong câu trên. (5 chữ cái)
QUAY VỀ
Hãy tìm một từ đồng nghĩa với từ “ trông” trong câu: “ Trời mưa tầm tã, An ngồi trong nhà trông ra ngoài cửa và chờ mẹ về”. (4 chữ cái)
QUAY VỀ
Tìm từ gần nghĩa nhất với từ “Chăm sóc, coi sóc”? (8 chữ cái)
QUAY VỀ
“Tôi muốn tìm bạn trai là một anh chàng ngoại quốc!”
=> Có thể thay thể từ “Ngoại quốc” bằng từ nào? (9 chữ cái)
QUAY VỀ
“Lượm là chú bé liên lạc dũng cảm.” => Có thể thay thế từ nào mang sắc thái biểu đạt gần nhất với từ “dũng cảm” trong câu trên”? (5 chữ cái”)
QUAY VỀ
“ Lý Bạch là nhà thơ vĩ đại của Trung Quốc”.
=> Có thể thay thế từ “ nhà thơ ” bằng từ nào đồng nghĩa ? ( 5 chữ cái)
QUAY VỀ
Đây là một từ đồng nghĩa với từ “Sinh tố”, là từ mượn
tiếng Anh?
QUAY VỀ
Tìm từ gần nghĩa nhất với từ “ Nhiệm vụ” ?
QUAY VỀ
Bài tập về nhà

Hoàn thiện bài 6,7,8,9 SGK tr.116,117
Soạn bài: Từ trái nghĩa, từ đồng âm ( phần Luyện tập)
Từ trái nghĩa
B
I. LÝ THUYẾT:
2. Từ trái nghĩa:
a. Khái niệm:
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
b. Tác dụng:
+ Tạo phép đối
+ Tạo hình ảnh tưuơng phản
+ Gây ấn tưuợng mạnh
+ Lời nói thêm sinh động
II - Luyện tập :
1 – Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa
trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều
Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai,

Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
2 - Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa với những
từ in đậm trong các cụm từ sau:
Cá tươi
Tươi
Hoa tươi
Cá ươn
Hoa héo
Ăn yếu
Yếu
Học lực yếu
Ăn mạnh(khỏe)
Học lực giỏi
Chữ xấu
Xấu
Đất xấu
Chữ đẹp
Đất tốt
3 - Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp
vào các thành ngữ sau:

Chân cứng đá……
Có đi có…….
Gần nhà …… ngõ.
Mắt nhắm mắt……
Chạy sấp chạy ……
mềm
về.
xa
mở
ngửa
Vô thưởng vô ……
Bên trọng bên ……
Buổi đực buổi……
Bước thấp bước …….
Chân ướt chân…….
phạt.
khinh.
cái.
cao.
ráo.
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác, xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con

Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Bài 4: Tìm từ trái nghĩa trong những ví dụ sau:
Đầu - đuôi
Đầu voi đuôi chuột
Ngắn - dài
Nước mắt ngắn nước mắt dài
Kẻ khóc người cười
Khóc - Cười
Ở bầu thì TRÒN,
Ở ống thì DÀI
CĂNG da bụng,
CHÙNG da mắt
Nuôi lợn ăn cơm NẰM,
nuôi tằm ăn cơm ĐỨNG
Tìm cặp từ trái nghĩa trong các
hình dưới đây?
Sáng
Tối
Tìm cặp từ trái nghĩa trong các
hình dưới đây?
Trẻ
Già
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
Lá lành đùm lá rách
Bảy nổi ba chìm
Xanh vỏ đỏ lòng
 Tạo sự tương phản gây được ấn tượng mạnh, lời nói sinh động.
Từ đồng âm
C
I. LÝ THUYẾT:
3. Từ đồng âm:
a. Khái niệm:
- Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
b. Sử dụng từ đồng âm:
Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
1. Bài 1:
Thu
Ba
Tranh
Sang
Sức
Cao
Nhè
Tuốt
Môi
Nam
Thu tiền
Mùa thu
Cao thấp
Cao hổ cốt
Nhà tranh
Tranh cướp
Số ba
Ba mẹ
Sức lực
Trang sức
Phương Nam
Nam giới
Khóc nhè
Nhè trước mặt
Sang trọng
Sưả sang
Tuốt lúa
Ăn tuốt
Đôi môi
Môi trường
Tháng tám, thu cao, gió thét già
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta
Tranh bay sang sông rải khắp bờ
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa
Mảnh thấp bay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức!
(Trích: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá )

2. Bài 2:
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
a) - Cổ (1): (Nghĩa gốc) Bộ phận nối liền thân và đầu của người hoặc động vật.
- Cổ (2): (Cổ tay, cổ chân) Bộ phận gắn liền cánh tay và bàn tay, ống chân và bàn chân.
- Cổ (3):(cổ chai lọ) Bộ phận gắn liền giữa thân và miệng của đồ vật.
b) Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ” và cho biết nghĩa của từ đó?
Mối liên quan: Đều là bộ phận dùng để nối các phần của người, vật…
Cổ (1,2,3): Từ nhiều nghĩa
b) Cổ: cổ đại, cổ đông, cổ kính, …
+ Cổ đại: thời đại xa xưa nhất trong lịch sử
+ Cổ đông: người có cổ phần trong một công ty
+ Cổ kính: Công trình xây dựng từ rất lâu, có vẻ trang nghiêm.
+ Cổ kính, cổ đại, cổ đông: Từ đồng âm
Làm thế nào để phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
TỪ ĐỒNG ÂM
TỪ NHIỀU NGHĨA
Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì tới nhau.
Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở. Giống nhau về nghĩa.
3. Bài 3:
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau ( ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm )
- bàn (danh từ ) - bàn (động từ )
- sâu (danh từ ) - sâu (tính từ )
- năm (danh từ ) – năm (số từ )
-> Họ ngồi vào bàn để bàn công việc.
-> Con sâu bị rơi xuống cái hố sâu
-> Năm nay cháu vừa tròn năm tuổi.
Bài tương tự. Phân biệt các từ đồng âm sau bằng cách xác định từ loại của chúng:
1. Con ngựa đá  con ngựa đá .
2. Con ruồi đậu  mâm xôi đậu .
3. Con kiến bò   đĩa thịt bò .
Đá (1) động từ, đá (2) danh từ
Đậu (1) động từ, đậu (2) danh từ
Bò (1) động từ, bò (2) danh từ
Ngày xưa có anh chàng mượn của người hàng xóm một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả.” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò.”
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Bài tập 4: Anh chàng dưới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Đáp án:
- Anh chàng trong truyện đã sử dụng lối chơi chữ bằng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc) - vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
- Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
Đá bóng
Hòn đá
Cờ vua
Lá cờ
Hoa súng
Cây súng
Tượng đồng
Đồng tiền
Em bé bò
Con bò
Con đường
Đường ăn
Đố vui:
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước, cây trên chiến trường
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa nở soi gương mặt hồ.
khẩu súng
Hoa súng
Hướng dẫn học ở nhà
Soạn bài:
Cách lập ý của bài văn biểu cảm
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
 
Gửi ý kiến