Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 9. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ellen Donatella
Ngày gửi: 10h:53' 26-11-2021
Dung lượng: 376.5 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Ellen Donatella
Ngày gửi: 10h:53' 26-11-2021
Dung lượng: 376.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
CA DAO THAN THÂN,
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
I.TÌM HIỂU CHUNG
1.Khái niệm ca dao
Ca dao là những lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.
CA DAO THAN THÂN,
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
I.TÌM HIỂU CHUNG
2.Đặc điểm của ca dao Việt Nam
- Về nội dung
Diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các mối quan hệ lứa đôi, gia đình, quê hương, đất nước...
CA DAO THAN THÂN,
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
I.TÌM HIỂU CHUNG
2.Đặc điểm của ca dao Việt Nam
- Về nghệ thuật
+ Lời ca dao thường ngắn, sử dụng thể thơ lục bát hoặc lục bát biến thể...
+ Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gần gũi với lời nói hằng ngày, mang đậm sắc thái dân gian.
+ Sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, hoán dụ…), lối diễn đạt bằng một số công thức đậm sắc thái dân gian.
3.Phân loại
- Ca dao trữ tình
Là những tiếng hát than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa, cay đắng nhưng đằm thắm ân tình của người bình dân Việt Nam sau lũy tre xanh, bên giếng nước, gốc đa, sân đình...
- Ca dao hài hước
Thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động.
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Thân phận bị lệ thuộc của người phụ nữ trong xã hội cũ (bài 1)
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
CA DAO THAN THÂN,
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Thân phận bị lệ thuộc của người phụ nữ trong xã hội cũ (bài 1)
- Mô thức mở đầu “Thân em như”: thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến âm điệu ngậm ngùi, xót xa.
- Tấm lụa đào: tấm lụa đẹp, quý giá hình ảnh so sánh, ẩn dụ sự ý thức về sắc đẹp, tuổi xuân, giá trị, phẩm hạnh.
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Thân phận bị lệ thuộc của người phụ nữ trong xã hội cũ (bài 1)
-Phất phơ giữa chợ...: Từ láy gợi hình, đại từ phiếm chỉ
+Thân phận bị phụ thuộc, trông chờ vào sự may rủi.
+ Chẳng khác gì món hàng bị mua bán.
Lời than ngậm ngùi, xót xa vì thân phận bị phụ thuộc và sự khẳng định giá trị, phẩm chất của người phụ nữ.
2. Nỗi thương nhớ người yêu (bài 4)
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề…
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
2.Nỗi thương nhớ người yêu (bài 4)
*Sáu câu đầu:
- Chiếc khăn: vật trao duyên, kỉ niệm, quấn quýt với người con gái như cùng chia sẻ với họ trong niềm thương nỗi nhớ.
2.Nỗi nhớ người yêu (bài 4)
→ Nghệ thuật:
+ Nhân hóa kết hợp với điệp khúc “khăn thương nhớ ai” diễn tả nỗi nhớ triền miên, da diết, trào dâng trong lòng.
+ Các hình ảnh vận động trái chiều (xuống- lên, rơi- vắt) thể hiện tâm trạng ngổn ngang, trăm mối tơ vò của người con gái.
2.Nỗi thương nhớ người yêu (bài 4)
* Bốn câu tiếp theo:
- Ngọn đèn: tượng trưng cho thời gian nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ nỗi nhớ khôn nguôi, đằng đẵng với thời gian.
- Đôi mắt: nghệ thuật hoán dụ biểu hiện của sự thao thức trong tâm hồn trực tiếp hỏi chính mình.
2.Nỗi thương nhớ người yêu (bài 4)
*Câu thơ lục bát:
- Điệp từ “lo”: tiếng thở dài, lo âu cho số phận trong tình yêu của cô gái.
Bài Ca dao thể hiện nỗi nhớ sâu sắc, tha thiết, mãnh liệt của cô gái nét đẹp tâm hồn của các cô gái Việt ở làng quê xưa.
Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.
3.Tình nghĩa thủy chung (bài 6)
3. Tình nghĩa thủy chung (bài 6)
- Muối, gừng: hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng hương vị tình người trong cuộc sống.
- Nghĩa nặng tình dày: tình cảm sâu nặng, bền chặt.
- Ba vạn sáu ngàn ngày: ước lệ → một đời người. không bao giờ xa cách.
Bài ca dao ca ngợi lối sống tình nghĩa, thủy chung sắt son của người bình dân xưa.
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Mô thức mở đầu: Thân em như...
- Hình ảnh biểu tượng.
- Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ. câu hỏi tu từ, điệp cấu trúc câu...
- Thể thơ lục bát, thể bốn chữ, song thất lục bát (biến thể)...
2.Ý nghĩa văn bản
Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong ca dao - dân ca.
III. THỰC HÀNH
Sưu tầm những bài ca dao có hình thức mở đầu bằng “Thân em như...”
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
I.TÌM HIỂU CHUNG
1.Khái niệm ca dao
Ca dao là những lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.
CA DAO THAN THÂN,
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
I.TÌM HIỂU CHUNG
2.Đặc điểm của ca dao Việt Nam
- Về nội dung
Diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các mối quan hệ lứa đôi, gia đình, quê hương, đất nước...
CA DAO THAN THÂN,
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
I.TÌM HIỂU CHUNG
2.Đặc điểm của ca dao Việt Nam
- Về nghệ thuật
+ Lời ca dao thường ngắn, sử dụng thể thơ lục bát hoặc lục bát biến thể...
+ Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gần gũi với lời nói hằng ngày, mang đậm sắc thái dân gian.
+ Sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, hoán dụ…), lối diễn đạt bằng một số công thức đậm sắc thái dân gian.
3.Phân loại
- Ca dao trữ tình
Là những tiếng hát than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa, cay đắng nhưng đằm thắm ân tình của người bình dân Việt Nam sau lũy tre xanh, bên giếng nước, gốc đa, sân đình...
- Ca dao hài hước
Thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động.
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Thân phận bị lệ thuộc của người phụ nữ trong xã hội cũ (bài 1)
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
CA DAO THAN THÂN,
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Thân phận bị lệ thuộc của người phụ nữ trong xã hội cũ (bài 1)
- Mô thức mở đầu “Thân em như”: thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến âm điệu ngậm ngùi, xót xa.
- Tấm lụa đào: tấm lụa đẹp, quý giá hình ảnh so sánh, ẩn dụ sự ý thức về sắc đẹp, tuổi xuân, giá trị, phẩm hạnh.
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Thân phận bị lệ thuộc của người phụ nữ trong xã hội cũ (bài 1)
-Phất phơ giữa chợ...: Từ láy gợi hình, đại từ phiếm chỉ
+Thân phận bị phụ thuộc, trông chờ vào sự may rủi.
+ Chẳng khác gì món hàng bị mua bán.
Lời than ngậm ngùi, xót xa vì thân phận bị phụ thuộc và sự khẳng định giá trị, phẩm chất của người phụ nữ.
2. Nỗi thương nhớ người yêu (bài 4)
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề…
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
2.Nỗi thương nhớ người yêu (bài 4)
*Sáu câu đầu:
- Chiếc khăn: vật trao duyên, kỉ niệm, quấn quýt với người con gái như cùng chia sẻ với họ trong niềm thương nỗi nhớ.
2.Nỗi nhớ người yêu (bài 4)
→ Nghệ thuật:
+ Nhân hóa kết hợp với điệp khúc “khăn thương nhớ ai” diễn tả nỗi nhớ triền miên, da diết, trào dâng trong lòng.
+ Các hình ảnh vận động trái chiều (xuống- lên, rơi- vắt) thể hiện tâm trạng ngổn ngang, trăm mối tơ vò của người con gái.
2.Nỗi thương nhớ người yêu (bài 4)
* Bốn câu tiếp theo:
- Ngọn đèn: tượng trưng cho thời gian nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ nỗi nhớ khôn nguôi, đằng đẵng với thời gian.
- Đôi mắt: nghệ thuật hoán dụ biểu hiện của sự thao thức trong tâm hồn trực tiếp hỏi chính mình.
2.Nỗi thương nhớ người yêu (bài 4)
*Câu thơ lục bát:
- Điệp từ “lo”: tiếng thở dài, lo âu cho số phận trong tình yêu của cô gái.
Bài Ca dao thể hiện nỗi nhớ sâu sắc, tha thiết, mãnh liệt của cô gái nét đẹp tâm hồn của các cô gái Việt ở làng quê xưa.
Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.
3.Tình nghĩa thủy chung (bài 6)
3. Tình nghĩa thủy chung (bài 6)
- Muối, gừng: hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng hương vị tình người trong cuộc sống.
- Nghĩa nặng tình dày: tình cảm sâu nặng, bền chặt.
- Ba vạn sáu ngàn ngày: ước lệ → một đời người. không bao giờ xa cách.
Bài ca dao ca ngợi lối sống tình nghĩa, thủy chung sắt son của người bình dân xưa.
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Mô thức mở đầu: Thân em như...
- Hình ảnh biểu tượng.
- Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ. câu hỏi tu từ, điệp cấu trúc câu...
- Thể thơ lục bát, thể bốn chữ, song thất lục bát (biến thể)...
2.Ý nghĩa văn bản
Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong ca dao - dân ca.
III. THỰC HÀNH
Sưu tầm những bài ca dao có hình thức mở đầu bằng “Thân em như...”
 








Các ý kiến mới nhất