Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ôn tập KT giữa HK1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị quang
Ngày gửi: 16h:04' 26-11-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Thị Thái, nguyễn thị quang)
TIẾT: 32, 33

ÔN TẬP TỔNG HỢP
KT GIỮA HK1
GV: Nguyễn Thị Quang
I. PHÂN MÔN VĂN BẢN
1. Văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945
2. Văn học nước ngoài
( Đã ôn ở tiết trước)
II. PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT
1. Trường từ vựng
2. Từ tượng hình, từ tượng thanh
3. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
4. Trợ từ, thán từ
5 Tình thái từ
1. Trường Từ vựng
* Khái niệm:
TTV là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
* Ví du:
- Trường từ vựng chỉ dụng cụ học tập gồm: tập, sách, bút (viết), thước, chì,...
- Trường từ vựng chỉ bộ phận của mắt: lông mày, lông mi, lòng đen, lòng trắng, con ngươi,...
* Lưu ý: Một TTV có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. VD: từ “mắt” có thể chia ra các trường như: bộ phận của mắt, bệnh của mắt, hoạt động của mắt, ...
BÀI TẬP
Câu 1: Tìm trường từ vựng miêu tả ngoại hình (cách loại trừ )
A. Nhốn nháo, ư ử, hu hu, xôn xao
B. Móm mém, hu hu, lom khom, vật vả
C. Móm mém, xộc xệch, lom lom, co rúm
D. Thút tít, hu hu, ha ha, co rúm
Câu 2: Tìm trường từ vựng chỉ nhân vật trong tác phẩm Lão Hạc
A. Binh Tư, ông giáo, lão Hạc
B. Lão Hạc, Chị Dậu, cái Tý
C. Lão Hạc, bé Hồng, chị Dậu
D. Binh Tư, chị Dậu, anh Dậu
2. Từ tượng hình, từ tượng thanh
* Khái niệm:
- Từ tượng hình là những từ gợi tả hình ảnh, trạng thái, dáng vẽ của sự vật. Ví dụ: xanh, đỏ, tím, vang ( tả màu sắc); vui, buồn, hồi hộp, lo lắng ( trạng thái tâm lí); dẻo, mềm, cứng ( tính chất)
- Từ tượng thanh là những từ mô phỏng lại âm thanh của tự nhiên, con người. Ví dụ: róc rách, ầm ầm, rì rào ( âm thanh tự nhiên); hu hu, thút thít, nức nở ( tiếng khóc); hi hi, ha hả, hi hí, khanh khách ( tiếng cười);...

3. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Từ ngữ địa phương là những từ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định. Ví dụ: má ( mẹ); ba ( cha); nhóc ( nhiều), mình ên ( một minh),...
- Biệt ngữ xã hội là những từ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. Ví dụ:
+ Cách xưng hô cha mẹ vua chúa: mẫu hậu, phụ hoàng
+ Cách xưng hô cha mẹ tầng lớp trung lưu: mợ, cậu
+ Từ ngữ học sinh sử dụng trong thi cử: học tủ, trúng tủ, tủ đè, ngỗng, coppy,
BÀI TẬP
Câu 1: Các từ: trúng tủ, tủ đè, ngỗng, gậy, coppy, ... ai hay dùng
A. Học sinh
B. Công an
C. Tài xế
D. Bác sĩ
Câu 2: Từ ngữ địa phương chỉ nên sử dụng trong tình huống giao tiếp nào sau đây
A. Khi giao tiếp với người cùng địa phương
B. Khi giao tiếp với người ở địa phương khác
C. Khi làm hướng dẫn viên cho khách nước ngoài
D. Khi làm hướng dẫn viên cho khách tham quan từ địa phương khác tới
4. Trợ từ. thán từ
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Ví dụ: những, có, chính, ngay,...
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
Thán từ gồm 2 loại chính:
+ Thán từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ôi, than ôi, trời ơi,...
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ,...
BÀI TẬP
? Xác định trợ từ, thán từ trong những câu sau ?
a. Nó ăn những hai bát cơm
b. Này! Ông giáo ạ!
Trả lời:
- Trợ từ: những
- Thán từ: ạ

5. Tình thái từ
* Khái niệm:
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
Các loại tình thái từ thường gặp:
- Tình thái từ nghi vẫn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng,...
- TTT cầu khiến: nào, đi, với,...
- TTT cảm thán: thay, sao, thương thay
- TTT biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,..
BÀI TẬP
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào có sử dụng Thán từ bộc lộ tình cảm cảm xúc?
A. A! Lão già tệ quá!
B. Vâng, cháu cũng nghĩ như cụ.
C. Này! Ông giáo ạ!
D. Lão Hạc ơi!
Câu 2: Đâu là tình thái từ nghi vấn?
A. Đi, nào, với
B. À, ư, hả, chứ, chăng
C. Ôi, thay, sao, thương thay
D. Ạ, nhé, cơ, mà
Xác định tình thái từ trong câu sau ?
- Em chào cô ạ !
Tình thái từ: ạ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…”
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt của đoạn văn?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn trên?
Câu 5: Cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc qua đoạn trích trên.
TRẢ LỜI
Câu 1: Văn bản: Lão Hạc; tác giả: Nam Cao
Câu 2: Phương thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả
Câu 3: Nỗi đau đớn của lão Hạc khi phải bán cậu Vàng.
Câu 4:
-Từ tượng hình: co rúm, xô lại, ép, ngoẹo, móm mém, mếu
-Từ tượng thanh: hu hu
Câu 5: Lão Hạc là một người nhân hậu, yêu thương động vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“ Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da min, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bổng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thưở còn sung túc?”
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt của đoạn văn?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Tìm trường từ vựng miêu tả màu sắc?
TRẢ LỜI - PBT2
Câu 1: Văn bản: Trong lòng mẹ; tác giả: Nguyên Hồng
Câu 2: PTBĐ: Tự sự + miêu tả + biểu cảm
Câu 3: Cảm nhận niềm vui của nhân vật tôi khi ở trong lòng mẹ
Câu 4: Trường từ vựng chỉ màu sắc: tươi sáng, da mịn, màu hồng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Này ! ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra thán từ trong đoạn văn trên? Tác dụng?
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“ Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”.
(Ngữ văn 8, tập một)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
CÂU HỎI PBT4
Câu 1 : Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 : Nêu nội dung chính của đoạn văn ?
Câu 3 : Tìm các từ thuộc trường từ vựng chỉ các bộ phận của cơ thể con người có trong đoạn văn trên?
Câu 4 : Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phối kết hợp các phương thức biểu đạt nào? Cho biết tác dụng của chúng?

TRẢ LỜI - PBT4

Câu 1:
- Đoạn văn trên trích từ văn bản Trong lòng mẹ (trích Những ngày thơ ấu).
- Tác giả: Nguyên Hồng.
Câu 2: Nội dung chính: Cảm giác sướng cực điểm của bé Hồng khi gặp lại mẹ.
Câu 3: Các từ thuộc trường từ vựng chỉ “các bộ phận của cơ thể con người”: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng
Câu 4:
- Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phối kết hợp các phương thức biểu đạt: Tự sư + miêu tả + biểu cảm.
- Tác dụng: Góp phần làm cho đoạn văn kể chuyện thêm sinh động, sâu sắc, giàu cảm xúc.
III. TẬP LÀM VĂN
CÁC BÀI TLV ĐÃ HỌC VÀ TỰ HỌC
1. Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản
2. Bố cục của văn bản
3. Xây dựng đoạn văn trong văn bản
4. Liên kết các đoạn văn trong văn bản
5. HDTH: Tóm tắt và luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
6. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự ( nhớ tác dụng)
7. Luyện tập viết đoạn văn TS kết hợp MT và BC
8. Lập dàn ý cho đề văn TS kết hợp MT, BC
ÔN DẠNG ĐỀ KT GIỮA HK1
Đề 1: Viết bài văn ngắn kể lại kỉ niệm khiến em nhớ mãi. Trong bài văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Đề 2: Viết bài văn ngắn kể lại kỉ niệm lần đầu tiên đi học. Trong bài văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Yêu cầu về kĩ năng (1):
Biết cách viết bài văn tự sự (kể chuyện) có sử dung yếu tố miêu tả, biểu cảm có bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, sai không quá 5 lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp.
* Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm rõ được các nội dung theo dàn ý cơ bản sau:
DÀN Ý
Mở bài (0,5): Nêu khái quát về kỉ niệm đó là gì?
Gợi ý: kỉ niệm đẹp hay kỉ niệm buồn ( về quê ngoại (nội), chuyến du lịch, đi làm từ thiện, ngày đầu tiên đi học, ...)
Thân bài (3): Cần trình bày được những nội dung sau:
+ Thời gian, địa điểm xảy ra câu chuyện
+ Diễn biến sự việc: kỉ niệm đó diễn ra như thế nào? với ai? Miêu tả nét mặt, tâm trạng, cảm xúc của những người trong cuộc.
+ Kết thúc sự việc: kết thúc tốt đẹp hay buồn
Kết bài (0,5): Kỉ niệm đó để lại cho em ấn tượng hay bài học ý nghĩa như thế nào?
CHÚC CÁC EM LÀM BÀI KT GIỮA HK1 ĐẠT KẾT QUẢ TỐT!
468x90
 
Gửi ý kiến