Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: duc hoabf
Ngày gửi: 12h:29' 27-11-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: duc hoabf
Ngày gửi: 12h:29' 27-11-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
7A6
TRƯỜNG THCS Vĩnh Hưng
Ngữ Văn 7
QUA DẩO NGANG
-Bà Huyện Thanh Quan
TIẾT 29 Bài 8
Đèo Ngang dài 6 km thuộc dãy Hoành Sơn, phân cách địa giới 2 tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh, là một địa danh nổi tiếng ở nước ta.
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả :
Bà Huyện Thanh Quan (1805 – 1848) tên thật là Nguyễn Thị Hinh, quê ở Hà Nội. Bà là một nữ sĩ tài danh trong lịch sử văn học thời trung đại.
2/ Tác phẩm :
Bài thơ sáng tác khi bà trên đường từ Hà Nội vào Huế giữa chức Cung trung giáo tập.
3/ Thể thơ :
Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà (Vần)
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa (Vần)
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà (Vần)
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia (Vần)
Dừng chân đứng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta (Vần)
D?
Th?c
Luận
Kết
D?i
D?i
Đèo Ngang: Thuộc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
ĐÈO NGANG
Một số hình ảnh về ĐÈO NGANG
HOÀNH SƠN QUAN
II/ Tìm hi?u chi ti?t :
1/ Cảnh tượng Đèo Ngang ( 4 câu đầu )
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà
Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả vào thời điểm nào trong ngày ? Thời điểm đó có lợi thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng tác giả ?
- Câu 1 : Nhà thơ đến Đèo Ngang vào lúc chiều tà. Buổi chiều thường gợi cảm xúc buồn bã, đây lại là cảnh núi đèo hoang vu nên càng làm cho bà buồn thêm.
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa
Cảnh Đèo Ngang được miêu tả gồm những chi tiết gì ?
- Câu 1 : Nhà thơ đến Đèo Ngang vào lúc chiều tà. Buổi chiều thường gợi cảm xúc buồn bã, đây lại là cảnh núi đèo hoang vu nên càng làm cho bà buồn thêm.
- Câu 2 : Nhà thơ quan sát tả cảnh vật quanh đèo : cỏ, cây, đá, lá, hoa. Điệp từ chen nhấn mạnh sự hoang vu, vắng vẻ của con đèo.
2 câu đề làm cho người đọc cảm nhận sự hoang vắng của Đèo Ngang lúc chiều tà, bóng xế, thể hiện được tâm trạng cô
đơn của tác giả.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Cảnh Đèo Ngang được tác giả miêu tả thêm những gì qua hai câu thực ?
2 câu thực gợi cho ta hình dung có vài chú tiều đang lom khom đốn củi dưới núi, xa xa có mấy nhà chợ lác đác bên sông.
Phép đảo ngữ đưa hai từ láy lom khom, lác đác lên đầu câu như nhấn mạnh thêm sự u hoài ở đây. Sự đối lập của hai câu thực khiến cho cảnh dưới núi, bên sông thêm rời rạc, thưa thớt. Từ vài, mấy càng nói rõ thêm sự vắng vẻ ở nơi này.
I/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Cảnh tượng đèo Ngang ( 4 câu đầu )
- Thời gian : lúc chiều tà
- Không gian : trên Đèo Ngang rộng lớn
Cảnh vật : cỏ, cây, đá, lá, hoa, núi, sông, chợ, nhà.
- Con người : vài chú tiều.
Tóm lại, Đèo Ngang là khung cảnh thiên nhiên núi đèo hoang sơ, thấp thoáng có sự sống con người.
2/ Tâm trạng nhà thơ ( 4 câu cuối )
Con quốc quốc (hay còn gọi là chim đỗ quyên)
Cái gia gia (chim đa đa)
Giữa núi đèo hoang vắng, nhà thơ nghe được tiếng gì ? Âm thanh đó càng làm cho tâm trạng của bà như thế nào ?
Người lữ khách đường xa nghe văng vẳng tiếng cuốc và đa đa kêu mà lòng quạnh hiu, buồn bã. Đó chính là nỗi nhớ nhung tha thiết của Bà khi phải rời gia đình, quê hương, vượt nghìn trùng vào kinh đô Huế nhận chức theo lệnh của vua Minh Mạng.
Phép điệp âm và đảo ngữ cùng với thủ pháp lấy động tả tĩnh của tác giả thật đặc sắc, trên cái nền tĩnh lặng, quanh quẽ bỗng nhiên có tiếng chim kêu càng làm cho nỗi buồn thêm thê lương.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng ta với ta
Hai câu kết cho ta thấy tâm trạng của nhà thơ như thế nào ?
- “Dừng chân đứng lại, trời, non, nước” khắc họa hình ảnh nhỏ bé của nhà thơ trước cảnh thiên nhiên rộng lớn.
- “Một mảnh tình riêng, ta với ta” nỗi cô đơn không biết san sẻ cùng ai, chỉ có một mình đối diện với chính mình, cô đơn và lẻ loi.
Hai câu kết khẳng định lại nỗi cô đơn, trống trải của tác giả khi đến Đèo Ngang.
2/ Tâm trạng nhà thơ ( 4 câu cuối )
Đó là tâm trạng buồn, cô đơn, hoài cổ. Tiếng chim nhớ nước, thương nhà cũng là tiếng lòng tha thiết nhớ nhà của tác giả. Cụm từ ta với ta bộc lộ sự cô đơn, lẻ loi của nhà thơ.
III/ Tổng kết : Ghi nhớ SGK
IV/ LUYỆN TẬP
QUA ĐÈO NGANG
III. T?NG K?T :
1. Nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
- Nhân hoá, đảo ngữ,điệp từ, chơi chữ.
- Miêu tả kết hợp biểu cảm.
- Lời thơ trang nhã điêu luyện, âm điệu trầm lắng.
2. Nội dung:
- Cảnh đèo Ngang: đẹp, hoang sơ, gợi buồn.
- Tâm trạng: Hoài cổ nhớ nước, thương nhà da diết, buồn, cô đơn.
Bà Huyện Thanh Quan
Em hãy khái quát nét đặc sắc về mặt nghệ thuật và nội dung của văn bản?
Cảnh Đèo Ngang
HẦM QUA ĐÈO NGANG
II/ Luyện tập :
Sưu tầm những bài thơ khác và những giai thoại về tác giả.
Bà còn để lại 6 bài thơ bát cú :
Cảnh đền Trấn Võ
Chiều hôm nhớ nhà
Chùa Trấn Bắc
Thăng Long hoài cổ
- Tức cảnh chiều thu
Giai thoại : Kẻo mai nữa già
Lúc ông huyện Thanh Quan đi vắng, có một phụ nữ tên Nguyễn Thị Đào đã đệ đơn lên nói rằng cô bị chồng ruồng bỏ, nay cô xin được ly dị đi lấy chồng khác. Vì thương cảm cho phụ nữ, Bà đã thay chồng phê đơn cho phép ly hôn bằng mấy câu thơ :
Phó cho con Nguyễn Thị Đào
Nước trong leo lẻo cắm sào đợi ai?
Chữ rằng : Xuân bất tái lai
Cho về kiếm chút kẻo mai nữa già !
Hay chuyện, chồng cô Đào đi kiện và hối lộ quan trên. Quan trên đã giáng chức chồng Bà.
Làm trâu
Có một ông đỗ Hương cống tới xin mổ trâu để giỗ cha. Lúc bấy giờ, triều đình đã ban lệnh hạn chế mổ trâu, để phát triển việc canh nông. Cảm động trước tấm lòng hiếu hạnh của ông này nhưng chồng thì đi vắng, Bà đã cầm bút phê vào đơn câu thơ :
Người ta thì chẳng được đâu
"Ừ" thì ông Cống làm trâu thì làm.
Biết bà huyện dùng chữ nghĩa để lỡm mình, nhưng vì được việc nên ông cũng vui vẻ ra về.
1. Học thuộc bài thơ
2. Nắm kiến thức cơ bản
3. Viết thành văn cảm nhận sâu sắc của em về bài thơ
4. Soạn bài : Bạn đến chơi nhà
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Cho t?m bi?t. H?n g?p l?i ? cỏc ti?t h?c sau
TRƯỜNG THCS Vĩnh Hưng
Ngữ Văn 7
QUA DẩO NGANG
-Bà Huyện Thanh Quan
TIẾT 29 Bài 8
Đèo Ngang dài 6 km thuộc dãy Hoành Sơn, phân cách địa giới 2 tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh, là một địa danh nổi tiếng ở nước ta.
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả :
Bà Huyện Thanh Quan (1805 – 1848) tên thật là Nguyễn Thị Hinh, quê ở Hà Nội. Bà là một nữ sĩ tài danh trong lịch sử văn học thời trung đại.
2/ Tác phẩm :
Bài thơ sáng tác khi bà trên đường từ Hà Nội vào Huế giữa chức Cung trung giáo tập.
3/ Thể thơ :
Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà (Vần)
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa (Vần)
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà (Vần)
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia (Vần)
Dừng chân đứng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta (Vần)
D?
Th?c
Luận
Kết
D?i
D?i
Đèo Ngang: Thuộc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
ĐÈO NGANG
Một số hình ảnh về ĐÈO NGANG
HOÀNH SƠN QUAN
II/ Tìm hi?u chi ti?t :
1/ Cảnh tượng Đèo Ngang ( 4 câu đầu )
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà
Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả vào thời điểm nào trong ngày ? Thời điểm đó có lợi thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng tác giả ?
- Câu 1 : Nhà thơ đến Đèo Ngang vào lúc chiều tà. Buổi chiều thường gợi cảm xúc buồn bã, đây lại là cảnh núi đèo hoang vu nên càng làm cho bà buồn thêm.
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa
Cảnh Đèo Ngang được miêu tả gồm những chi tiết gì ?
- Câu 1 : Nhà thơ đến Đèo Ngang vào lúc chiều tà. Buổi chiều thường gợi cảm xúc buồn bã, đây lại là cảnh núi đèo hoang vu nên càng làm cho bà buồn thêm.
- Câu 2 : Nhà thơ quan sát tả cảnh vật quanh đèo : cỏ, cây, đá, lá, hoa. Điệp từ chen nhấn mạnh sự hoang vu, vắng vẻ của con đèo.
2 câu đề làm cho người đọc cảm nhận sự hoang vắng của Đèo Ngang lúc chiều tà, bóng xế, thể hiện được tâm trạng cô
đơn của tác giả.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Cảnh Đèo Ngang được tác giả miêu tả thêm những gì qua hai câu thực ?
2 câu thực gợi cho ta hình dung có vài chú tiều đang lom khom đốn củi dưới núi, xa xa có mấy nhà chợ lác đác bên sông.
Phép đảo ngữ đưa hai từ láy lom khom, lác đác lên đầu câu như nhấn mạnh thêm sự u hoài ở đây. Sự đối lập của hai câu thực khiến cho cảnh dưới núi, bên sông thêm rời rạc, thưa thớt. Từ vài, mấy càng nói rõ thêm sự vắng vẻ ở nơi này.
I/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Cảnh tượng đèo Ngang ( 4 câu đầu )
- Thời gian : lúc chiều tà
- Không gian : trên Đèo Ngang rộng lớn
Cảnh vật : cỏ, cây, đá, lá, hoa, núi, sông, chợ, nhà.
- Con người : vài chú tiều.
Tóm lại, Đèo Ngang là khung cảnh thiên nhiên núi đèo hoang sơ, thấp thoáng có sự sống con người.
2/ Tâm trạng nhà thơ ( 4 câu cuối )
Con quốc quốc (hay còn gọi là chim đỗ quyên)
Cái gia gia (chim đa đa)
Giữa núi đèo hoang vắng, nhà thơ nghe được tiếng gì ? Âm thanh đó càng làm cho tâm trạng của bà như thế nào ?
Người lữ khách đường xa nghe văng vẳng tiếng cuốc và đa đa kêu mà lòng quạnh hiu, buồn bã. Đó chính là nỗi nhớ nhung tha thiết của Bà khi phải rời gia đình, quê hương, vượt nghìn trùng vào kinh đô Huế nhận chức theo lệnh của vua Minh Mạng.
Phép điệp âm và đảo ngữ cùng với thủ pháp lấy động tả tĩnh của tác giả thật đặc sắc, trên cái nền tĩnh lặng, quanh quẽ bỗng nhiên có tiếng chim kêu càng làm cho nỗi buồn thêm thê lương.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng ta với ta
Hai câu kết cho ta thấy tâm trạng của nhà thơ như thế nào ?
- “Dừng chân đứng lại, trời, non, nước” khắc họa hình ảnh nhỏ bé của nhà thơ trước cảnh thiên nhiên rộng lớn.
- “Một mảnh tình riêng, ta với ta” nỗi cô đơn không biết san sẻ cùng ai, chỉ có một mình đối diện với chính mình, cô đơn và lẻ loi.
Hai câu kết khẳng định lại nỗi cô đơn, trống trải của tác giả khi đến Đèo Ngang.
2/ Tâm trạng nhà thơ ( 4 câu cuối )
Đó là tâm trạng buồn, cô đơn, hoài cổ. Tiếng chim nhớ nước, thương nhà cũng là tiếng lòng tha thiết nhớ nhà của tác giả. Cụm từ ta với ta bộc lộ sự cô đơn, lẻ loi của nhà thơ.
III/ Tổng kết : Ghi nhớ SGK
IV/ LUYỆN TẬP
QUA ĐÈO NGANG
III. T?NG K?T :
1. Nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
- Nhân hoá, đảo ngữ,điệp từ, chơi chữ.
- Miêu tả kết hợp biểu cảm.
- Lời thơ trang nhã điêu luyện, âm điệu trầm lắng.
2. Nội dung:
- Cảnh đèo Ngang: đẹp, hoang sơ, gợi buồn.
- Tâm trạng: Hoài cổ nhớ nước, thương nhà da diết, buồn, cô đơn.
Bà Huyện Thanh Quan
Em hãy khái quát nét đặc sắc về mặt nghệ thuật và nội dung của văn bản?
Cảnh Đèo Ngang
HẦM QUA ĐÈO NGANG
II/ Luyện tập :
Sưu tầm những bài thơ khác và những giai thoại về tác giả.
Bà còn để lại 6 bài thơ bát cú :
Cảnh đền Trấn Võ
Chiều hôm nhớ nhà
Chùa Trấn Bắc
Thăng Long hoài cổ
- Tức cảnh chiều thu
Giai thoại : Kẻo mai nữa già
Lúc ông huyện Thanh Quan đi vắng, có một phụ nữ tên Nguyễn Thị Đào đã đệ đơn lên nói rằng cô bị chồng ruồng bỏ, nay cô xin được ly dị đi lấy chồng khác. Vì thương cảm cho phụ nữ, Bà đã thay chồng phê đơn cho phép ly hôn bằng mấy câu thơ :
Phó cho con Nguyễn Thị Đào
Nước trong leo lẻo cắm sào đợi ai?
Chữ rằng : Xuân bất tái lai
Cho về kiếm chút kẻo mai nữa già !
Hay chuyện, chồng cô Đào đi kiện và hối lộ quan trên. Quan trên đã giáng chức chồng Bà.
Làm trâu
Có một ông đỗ Hương cống tới xin mổ trâu để giỗ cha. Lúc bấy giờ, triều đình đã ban lệnh hạn chế mổ trâu, để phát triển việc canh nông. Cảm động trước tấm lòng hiếu hạnh của ông này nhưng chồng thì đi vắng, Bà đã cầm bút phê vào đơn câu thơ :
Người ta thì chẳng được đâu
"Ừ" thì ông Cống làm trâu thì làm.
Biết bà huyện dùng chữ nghĩa để lỡm mình, nhưng vì được việc nên ông cũng vui vẻ ra về.
1. Học thuộc bài thơ
2. Nắm kiến thức cơ bản
3. Viết thành văn cảm nhận sâu sắc của em về bài thơ
4. Soạn bài : Bạn đến chơi nhà
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Cho t?m bi?t. H?n g?p l?i ? cỏc ti?t h?c sau
 







Các ý kiến mới nhất