Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Sen
Ngày gửi: 18h:42' 27-11-2021
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Sen
Ngày gửi: 18h:42' 27-11-2021
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
Câu cá mùa thu
(Nguyễn Khuyến)
Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
Nguyễn Khuyến được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam.”
Nguyễn Khuyến (1835 - 1909) hiệu là Quế Sơn.
Sinh ra ở Ý Yên – Nam Định (quê mẹ), lớn lên và sống ở Yên Đổ - Bình Lục - Hà Nam (quê cha)
Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.
1. Tác giả
Do đỗ đầu cả ba kì thi nên Nguyễn Khuyến được gọi là Tam nguyên Yên Đổ.
Nguyễn Khuyến là bậc nho tài, có cốt cách thanh cao, có lòng yêu nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc.
- Sáng tác gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn hơn 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ.
TÌM HIỂU CHUNG
Tác phẩm
“Câu cá mùa thu” nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến: “Thu điếu”, “Thu ẩm”, “Thu vịnh” viết trong khi Nguyễn Khuyến từ quan về ở ẩn tại quê nhà.
Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
Bố cục: 4 phần (Đề, thực, luận, kết).
II.
Nguyễn Khuyến Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí, Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt, Ngõ trúc quanh co khách vắng teo. Tựa gối buông cần lâu chẳng được, Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
NỘI DUNG
NGHỆ THUẬT
A. NỘI DUNG
* Điểm nhìn:
Cảnh thu được
miêu tả từ
gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần.
Thuyền câu
Mặt ao
Bầu trời
Ngõ trúc
1. Hai câu đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
“Ao thu”
Hình ảnh đặc trưng cho vùng đồng chiêm trũng Bắc bộ.
Từ láy “lạnh lẽo”: Không khí lạnh, đượm vẻ hiu hắt.
“trong veo”: - Trong trẻo đến mức nhìn thấy đáy.
- Gợi sự thanh sạch, tĩnh lặng.
Cảnh như ngưng đọng trong cái lạnh và cái tĩnh.
1. Hai câu đề
“Chiếc thuyền”
Số từ “một”: Cô độc, lẻ loi.
Tính từ “bé” + từ láy “tẻo teo”: Thu hẹp, nhỏ dần, đến mức chỉ còn một mẩu, một chấm.
Cảnh vật lẻ loi, đơn chiếc và bé nhỏ.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
* Cách gieo vần “eo” cảnh vật như bị thu hẹp, bị nhỏ dần.
Cảnh như ngưng đọng trong cái lạnh và cái tĩnh của
ao thu nhỏ bé.
Gợi hình ảnh mùa thu Bắc bộ: đẹp, tĩnh lặng và đượm buồn.
=> Hai câu đề đã vẽ nên cảnh sắc rất riêng biệt, mộc mạc, trong trẻo của mùa thu Bắc Bộ và những nét vẽ đặc trưng nhất của khí thu, chất thu: cái lạnh và sự tĩnh lặng. Hình ảnh thơ bình dị không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa.
1. Hai câu đề
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Hai câu thực
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
2. Hai câu thực
“Sóng biếc”
“Theo làn”: sự vận động theo quán tính.
“Gợn”: sự vận động nhỏ bé.
Cách nói giảm thiểu “hơi”, “tí”: nhấn mạnh sự vận động nhỏ bé đến mong manh, mơ hồ.
Lấy động tả tĩnh, gợi lên sự tĩnh lặng đến vô cùng của mùa thu, ao thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
“Vèo”: - Tốc độ của gió.
- Điệu rơi của lá.
“khẽ”, “đưa”: chuyển động chậm rãi, nhẹ nhàng.
Chiếc lá rơi nhỏ bé, ít ỏi không đủ để làm nên tiếng động.
2. Hai câu thực
“Lá vàng”
Sự hòa phối màu sắc: màu xanh của sóng nước, màu vàng của lá.
Nhanh, mạnh, vút qua rồi mất hút.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Nghệ thuật lấy động tả tĩnh: miêu tả sự chuyển động khẽ khàng của sóng biếc và lá vàng nhằm nhấn mạnh vào sự cô tịch của không gian thu.
- Phép đối - tác dụng:
Sóng biếc / - / hơi gợn tí Lá vàng/ - / khẽ đưa vèo
Giàu chất tạo hình, vừa tạo ra bức tranh màu sắc thanh nhã có xanh, có vàng, vừa gợi được sự uyển chuyển, sinh động.
2. Hai câu thực
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
3. Hai câu luận:
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
3. Hai câu luận
* Không gian mở rộng theo chiều cao và chiều sâu.
+ Chiều cao: tầng mây lơ lửng, trời xanh ngắt
+ Chiều sâu: ngõ trúc, quanh co.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
3. Hai câu luận
“Tầng mây”
Từ láy “lơ lửng”: trạng thái chuyển động nhẹ ở khoảng lưng chừng, không điểm tựa.
“Trời xanh ngắt”: sắc xanh của màu trời đẩy bầu trời cao và rộng.
Vẻ đẹp tuyệt vời của trời thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
(Thu Điếu)
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt
(Thu Ẩm)
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
(Thu Vịnh)
3. Hai câu luận
“Ngõ trúc”
“Quanh co”: - Uốn lượn, mềm mại.
- Cảm giác heo hút.
“Khách vắng teo”: - Sự vắng vẻ của cảnh vật.
- Sự tĩnh lặng của cảnh thu.
-> Hình ảnh làng quê quen thuộc với ngõ trúc quanh co, không bóng người gợi sự thanh vắng, yên ả, tĩnh lặng.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Hai câu luận
- Không gian của mùa thu làng cảnh Việt Nam được mở rộng lên cao rồi lại hướng trực tiếp vào chiều sâu
Bức tranh thu tĩnh lặng, nổi bật lên là người câu cá cô đơn.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Hai câu kết
Tựa gối buông cần lâu chẳng được Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Hai câu kết
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Tư thế tựa gối: thu mình lại trong dáng vẻ suy tư, trầm mặc, đầy tâm sự
Hành động buông cần: thả lỏng, buông lơi, không quá chuyên tâm vào việc trước mắt
- Trạng thái lâu chẳng được: chờ đợi mỏi mòn
Âm thanh tiếng cá đớp động
làm nổi bật cái tĩnh của cảnh thu. (Lấy động tả tĩnh).
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Hai câu kết
“Cá đâu đớp động dưới chân bèo”: có hai cách hiểu
+ Không có cá đâu: không có cá
+ Cá đang đớp động đâu đó: có cá
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Hai câu kết
Ta cảm nhận được tình cảm của nhà thơ: tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước, sự gắn bó thiết tha với những gì bình dị ở quê hương.
Bài thơ nói đến chuyện câu cá, nhưng thực ra tâm hồn nhà thơ đang tĩnh lặng để đón nhận cảnh thu, để chìm đắm trong suy tư về thời thế, về đất nước.
B. NGHỆ THUẬT
Bút pháp thuỷ mặc Đường thi và vẻ đẹp “thi trung hữu họa” của bức tranh phong cảnh.
Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, có khả năng diễn đạt những chi tiết rất tinh tế của sự vật, những uẩn khúc thầm kín của tâm trạng.
Đặc biệt vần “eo” – tử vận – được Nguyễn Khuyến sử dụng một cách rất thần tình, có sức tạo hình, gợi cảm, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng cá nhân.
Bài thơ thể hiện nét đặc sắc của nghệ thuật phương Đông là lấy động tả tĩnh.
III. TỔNG KẾT
Nội dung
Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở đồng bằng Bắc bộ.
Tình yêu thiên nhiên và tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà thơ.
Nghệ thuật
Ngôn ngữ giản dị, trong sáng và tinh tế.
Cách gieo vần độc đáo – “eo”.
Tả cảnh ngụ tình, lấy động tả tĩnh.
Nghệ thuật đối.
(Nguyễn Khuyến)
Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
Nguyễn Khuyến được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam.”
Nguyễn Khuyến (1835 - 1909) hiệu là Quế Sơn.
Sinh ra ở Ý Yên – Nam Định (quê mẹ), lớn lên và sống ở Yên Đổ - Bình Lục - Hà Nam (quê cha)
Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.
1. Tác giả
Do đỗ đầu cả ba kì thi nên Nguyễn Khuyến được gọi là Tam nguyên Yên Đổ.
Nguyễn Khuyến là bậc nho tài, có cốt cách thanh cao, có lòng yêu nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc.
- Sáng tác gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn hơn 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ.
TÌM HIỂU CHUNG
Tác phẩm
“Câu cá mùa thu” nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến: “Thu điếu”, “Thu ẩm”, “Thu vịnh” viết trong khi Nguyễn Khuyến từ quan về ở ẩn tại quê nhà.
Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
Bố cục: 4 phần (Đề, thực, luận, kết).
II.
Nguyễn Khuyến Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí, Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt, Ngõ trúc quanh co khách vắng teo. Tựa gối buông cần lâu chẳng được, Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
NỘI DUNG
NGHỆ THUẬT
A. NỘI DUNG
* Điểm nhìn:
Cảnh thu được
miêu tả từ
gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần.
Thuyền câu
Mặt ao
Bầu trời
Ngõ trúc
1. Hai câu đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
“Ao thu”
Hình ảnh đặc trưng cho vùng đồng chiêm trũng Bắc bộ.
Từ láy “lạnh lẽo”: Không khí lạnh, đượm vẻ hiu hắt.
“trong veo”: - Trong trẻo đến mức nhìn thấy đáy.
- Gợi sự thanh sạch, tĩnh lặng.
Cảnh như ngưng đọng trong cái lạnh và cái tĩnh.
1. Hai câu đề
“Chiếc thuyền”
Số từ “một”: Cô độc, lẻ loi.
Tính từ “bé” + từ láy “tẻo teo”: Thu hẹp, nhỏ dần, đến mức chỉ còn một mẩu, một chấm.
Cảnh vật lẻ loi, đơn chiếc và bé nhỏ.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
* Cách gieo vần “eo” cảnh vật như bị thu hẹp, bị nhỏ dần.
Cảnh như ngưng đọng trong cái lạnh và cái tĩnh của
ao thu nhỏ bé.
Gợi hình ảnh mùa thu Bắc bộ: đẹp, tĩnh lặng và đượm buồn.
=> Hai câu đề đã vẽ nên cảnh sắc rất riêng biệt, mộc mạc, trong trẻo của mùa thu Bắc Bộ và những nét vẽ đặc trưng nhất của khí thu, chất thu: cái lạnh và sự tĩnh lặng. Hình ảnh thơ bình dị không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa.
1. Hai câu đề
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Hai câu thực
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
2. Hai câu thực
“Sóng biếc”
“Theo làn”: sự vận động theo quán tính.
“Gợn”: sự vận động nhỏ bé.
Cách nói giảm thiểu “hơi”, “tí”: nhấn mạnh sự vận động nhỏ bé đến mong manh, mơ hồ.
Lấy động tả tĩnh, gợi lên sự tĩnh lặng đến vô cùng của mùa thu, ao thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
“Vèo”: - Tốc độ của gió.
- Điệu rơi của lá.
“khẽ”, “đưa”: chuyển động chậm rãi, nhẹ nhàng.
Chiếc lá rơi nhỏ bé, ít ỏi không đủ để làm nên tiếng động.
2. Hai câu thực
“Lá vàng”
Sự hòa phối màu sắc: màu xanh của sóng nước, màu vàng của lá.
Nhanh, mạnh, vút qua rồi mất hút.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Nghệ thuật lấy động tả tĩnh: miêu tả sự chuyển động khẽ khàng của sóng biếc và lá vàng nhằm nhấn mạnh vào sự cô tịch của không gian thu.
- Phép đối - tác dụng:
Sóng biếc / - / hơi gợn tí Lá vàng/ - / khẽ đưa vèo
Giàu chất tạo hình, vừa tạo ra bức tranh màu sắc thanh nhã có xanh, có vàng, vừa gợi được sự uyển chuyển, sinh động.
2. Hai câu thực
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
3. Hai câu luận:
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
3. Hai câu luận
* Không gian mở rộng theo chiều cao và chiều sâu.
+ Chiều cao: tầng mây lơ lửng, trời xanh ngắt
+ Chiều sâu: ngõ trúc, quanh co.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
3. Hai câu luận
“Tầng mây”
Từ láy “lơ lửng”: trạng thái chuyển động nhẹ ở khoảng lưng chừng, không điểm tựa.
“Trời xanh ngắt”: sắc xanh của màu trời đẩy bầu trời cao và rộng.
Vẻ đẹp tuyệt vời của trời thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
(Thu Điếu)
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt
(Thu Ẩm)
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
(Thu Vịnh)
3. Hai câu luận
“Ngõ trúc”
“Quanh co”: - Uốn lượn, mềm mại.
- Cảm giác heo hút.
“Khách vắng teo”: - Sự vắng vẻ của cảnh vật.
- Sự tĩnh lặng của cảnh thu.
-> Hình ảnh làng quê quen thuộc với ngõ trúc quanh co, không bóng người gợi sự thanh vắng, yên ả, tĩnh lặng.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Hai câu luận
- Không gian của mùa thu làng cảnh Việt Nam được mở rộng lên cao rồi lại hướng trực tiếp vào chiều sâu
Bức tranh thu tĩnh lặng, nổi bật lên là người câu cá cô đơn.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Hai câu kết
Tựa gối buông cần lâu chẳng được Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Hai câu kết
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Tư thế tựa gối: thu mình lại trong dáng vẻ suy tư, trầm mặc, đầy tâm sự
Hành động buông cần: thả lỏng, buông lơi, không quá chuyên tâm vào việc trước mắt
- Trạng thái lâu chẳng được: chờ đợi mỏi mòn
Âm thanh tiếng cá đớp động
làm nổi bật cái tĩnh của cảnh thu. (Lấy động tả tĩnh).
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Hai câu kết
“Cá đâu đớp động dưới chân bèo”: có hai cách hiểu
+ Không có cá đâu: không có cá
+ Cá đang đớp động đâu đó: có cá
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Hai câu kết
Ta cảm nhận được tình cảm của nhà thơ: tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước, sự gắn bó thiết tha với những gì bình dị ở quê hương.
Bài thơ nói đến chuyện câu cá, nhưng thực ra tâm hồn nhà thơ đang tĩnh lặng để đón nhận cảnh thu, để chìm đắm trong suy tư về thời thế, về đất nước.
B. NGHỆ THUẬT
Bút pháp thuỷ mặc Đường thi và vẻ đẹp “thi trung hữu họa” của bức tranh phong cảnh.
Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, có khả năng diễn đạt những chi tiết rất tinh tế của sự vật, những uẩn khúc thầm kín của tâm trạng.
Đặc biệt vần “eo” – tử vận – được Nguyễn Khuyến sử dụng một cách rất thần tình, có sức tạo hình, gợi cảm, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng cá nhân.
Bài thơ thể hiện nét đặc sắc của nghệ thuật phương Đông là lấy động tả tĩnh.
III. TỔNG KẾT
Nội dung
Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở đồng bằng Bắc bộ.
Tình yêu thiên nhiên và tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà thơ.
Nghệ thuật
Ngôn ngữ giản dị, trong sáng và tinh tế.
Cách gieo vần độc đáo – “eo”.
Tả cảnh ngụ tình, lấy động tả tĩnh.
Nghệ thuật đối.
 







Các ý kiến mới nhất