Bài 3. Ca dao, dân ca. Những câu hát về tình cảm gia đình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Êm
Ngày gửi: 07h:22' 28-11-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Êm
Ngày gửi: 07h:22' 28-11-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH CÀ MAU
Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 7: Tuần 3
Tên bài dạy:Những câu hát về tình cảm gia
đình, tình yêu quê hương đất nước con
người, than thân châm biếm
Số tiết thực hiện: 1
Người soạn: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Đơn vị công tác: TrườngTHCS Tân Lộc Bắc
Năm học: 2021 - 2022
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN THỚI BÌNH
TRƯỜNG THCS TÂN LỘC BẮC
NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thủy
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1/ ThẾ nào là ca dao?
2/ Thể loại
Ca dao.
- Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng.
- Ca dao là lời thơ của dân ca.
- Ca dao dân ca là khái niệm chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời sống nội tâm của con người
Tiết: 10
Những câu hát về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước con người, than thân châm biếm
3. Phương thức biểu đạt.
tự sự, biểu cảm.
4. Bố cục. 4 phần.
Phần 1. Bài ca dao 1/35
Phần 2: Bài ca dao 4/38.
Phần 3: Bài ca dao 2/ 48
Phần 4: Bài ca dao 1/51
II/ĐỌC
HIỂU VĂN BẢN
1/ Bài ca dao 1/trang 35
a. Hai câu đầu.
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao, biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi.
- Lời nói của mẹ khi ru con hoặc nói với con
- So sánh:
Công cha = núi ngất trời( rất cao)
Nghĩa mẹ = nước ở ngoài biển Đông (mênh mông, bao la)
- Lấy cái to lớn, mênh mông vĩnh hằng của thiên nhiên để so sánh với công cha nghĩa mẹ
b. Hai câu cuối
Núi cao, biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi
- Điệp từ: “núi”, “ biển”: nhấn mạnh sự to lớn, cao rộng như công ơn của cha mẹ
- “ Cù lao, chín chữ”: Cụ thể hóa công ơn cha mẹ
- Ghi lòng con ơi: lời nhắn nhủ, dặn dò.
- Thể thơ lục bát: hài hòa, đi vào lòng người
-> Công lao to lớn của cha mẹ không thể đo đếm được và bổn phận, trách nhiệm của con cái trước công ơn to lớn ấy.
Mẹ còn chẳng biết là may,
Mẹ mất mới tiếc những ngày làm con.
Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
-Câu thơ dài, 12 tiếng
-Điệp cấu trúc, đảo ngữ…
Miêu tả cánh đồng lúa rộng lớn, trù phú, trải dài vô tận…
ni
tê
mênh mông
bát ngát
ni
tê
mênh mông
bát ngát
2. Bài ca dao 4/ trang 38
a. Hai câu đầu.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
- Miêu tả người lao động trẻ trung, yêu đời, tràn đầy sức sống.
- Ca ngợi đồng lúa quê hương, con người lao động cần cù, chăm chỉ.
- Tự hào về đất nước, con người VN.
- so sánh
- ẩn dụ
2. Bài ca dao 4/ trang 38
b. Hai câu cuối.
3. Bài ca dao 2/ tr 48:CD THAN THÂN
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
Lời than thân trong bài ca dao là lời của ai? Từ nào xuất hiện nhiều lần trong bài?
Bài ca dao bắt đầu từ “thương thay”. Em hiểu thế nào là thương thay?
Điệp từ “Thương thay”: Lời người lao động thương và đồng cảm với những người khốn khổ và chính mình.
Thảo luận nhóm: Nỗi khổ của người nông dân được thể hiện qua những hình ảnh cụ thể nào? Tác dụng?
Con tằm: bị bóc lột sức lao động.
Hình ảnh ẩn dụ:
Con kiến: chăm chỉ vất vả mà vẫn nghèo.
Con hạc: cuộc đời mịt mờ, phiêu bạt.
Con cuốc: Nỗi oan trái không ai hiểu.
Nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức, bóc lột,chịu nhiều oan trái.
Nhận xét về âm điệu của bài ca dao
Âm điệu tâm tình, thủ thỉ, vừa độc thoại, vừa đối thoại. Bốn lần lặp lại từ “thương thay”.
Nỗi thương cảm xót xa cho người lao động.
Hãy sưu tầm 1 số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “thân em” và cho biết những bài ấy thường nói về ai, về điều gì và có gì giống nhau về nghệ thuật?
Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng đồng.
Thân em như giếng giữa đàng
Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân.
Sử dụng những hình ảnh so sánh để miêu tả cụ thể, chi tiết thân phận và nỗi khổ của người phụ nữ.
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
4.Bài ca dao 1/ tr 51:CD CHÂM BIẾM
Hai dòng đầu có gì đặc sắc? Ý nghĩa?
Hai
dòng đầu
Bắt vần: “ao” , “đào”
Chuẩn bị giới thiệu nhân vật “chú”
Cô yếm đào ( cô gái đẹp ) >< chú tôi (có nhiều tật xấu ).
添加标题内容
Qua lời của người cháu, chân dung người chú được hiện lên như thế nào?
“Hay tửu hay tăm”: nghiện rượu, nát rượu.
“Hay nước chè đặc”: nghiện chè
“Hay nằm ngủ trưa”
“Ước ngày mưa” khỏi đi làm
“Ước đêm thừa trống canh” được ngủ nhiều.
Bài này châm biếm những người nào trong xã hội? Theo em, những con người như thế này ngày nay còn không?
Hình thức: Nói ngược
Chế giễu những con người nghiện ngập và lười biếng.
Những người này thời nào, nơi nào cũng có và cần phê phán.
Tìm những bài ca dao có nội dụng tương tự
Đời người có một gang tay
Ai hay ngủ ngày còn được nửa gang
Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem
Giàu đâu đến kẻ ngủ trưa
Sang đâu đến kẻ say sưa tối ngày
III/ TỔNG KẾT
1/ Nghệ thuật
- Có giọng điệu thiết tha, tự hào.
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo
- Sử dụng các biện pháp: so sánh, điệp ngữ, ẩn dụ
Thể thơ lục bát, tự do
- Sử dụng các cách nói : thân cò, thân em, con cò, thân phận,..
- Sử dụng các thành ngữ : lên thác xuống ghềnh; gió dập sóng dồi,…
- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng, phóng đại, điệp từ ngữ,..
- Trào lộng dân gian
2/ Nội dung.
- Là lời của ông bà, cha mẹ, muốn nhắc nhở con cháu về công ơn sinh thành, tình mẫu tử
Thể hiện niềm tự hào về đất nước, con người.
3/ Ý nghĩa.
Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với gia đình, với quê hương, đất nước.
- Thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ cay đắng, khổ cực.
- Phê phán những thói hư tật xấu của những hạng người và sự việc đáng cười trong xã hội.
IV. Luyện tập
Một số câu ca dao khác về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
1. Đất Quảng Nam chưa mưa đã thấm,
Rượu Hồng Đào chưa nhấm đã say.
2. Nam Kì sáu tỉnh em ơi,
Cửu Long chín ngọn cùng khơi một nguồn.
Sông Hương nước chảy trong luôn,
Núi Ngự danh tiếng cả muôn dặm ngoài.
3. Đồng Nai gạo trắng nước trong,
Ai đi đến đó thời không muốn về.
4. Nhà Bè nước chảy chia hai,
Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về.
Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 7: Tuần 3
Tên bài dạy:Những câu hát về tình cảm gia
đình, tình yêu quê hương đất nước con
người, than thân châm biếm
Số tiết thực hiện: 1
Người soạn: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Đơn vị công tác: TrườngTHCS Tân Lộc Bắc
Năm học: 2021 - 2022
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN THỚI BÌNH
TRƯỜNG THCS TÂN LỘC BẮC
NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thủy
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1/ ThẾ nào là ca dao?
2/ Thể loại
Ca dao.
- Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng.
- Ca dao là lời thơ của dân ca.
- Ca dao dân ca là khái niệm chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời sống nội tâm của con người
Tiết: 10
Những câu hát về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước con người, than thân châm biếm
3. Phương thức biểu đạt.
tự sự, biểu cảm.
4. Bố cục. 4 phần.
Phần 1. Bài ca dao 1/35
Phần 2: Bài ca dao 4/38.
Phần 3: Bài ca dao 2/ 48
Phần 4: Bài ca dao 1/51
II/ĐỌC
HIỂU VĂN BẢN
1/ Bài ca dao 1/trang 35
a. Hai câu đầu.
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao, biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi.
- Lời nói của mẹ khi ru con hoặc nói với con
- So sánh:
Công cha = núi ngất trời( rất cao)
Nghĩa mẹ = nước ở ngoài biển Đông (mênh mông, bao la)
- Lấy cái to lớn, mênh mông vĩnh hằng của thiên nhiên để so sánh với công cha nghĩa mẹ
b. Hai câu cuối
Núi cao, biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi
- Điệp từ: “núi”, “ biển”: nhấn mạnh sự to lớn, cao rộng như công ơn của cha mẹ
- “ Cù lao, chín chữ”: Cụ thể hóa công ơn cha mẹ
- Ghi lòng con ơi: lời nhắn nhủ, dặn dò.
- Thể thơ lục bát: hài hòa, đi vào lòng người
-> Công lao to lớn của cha mẹ không thể đo đếm được và bổn phận, trách nhiệm của con cái trước công ơn to lớn ấy.
Mẹ còn chẳng biết là may,
Mẹ mất mới tiếc những ngày làm con.
Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
-Câu thơ dài, 12 tiếng
-Điệp cấu trúc, đảo ngữ…
Miêu tả cánh đồng lúa rộng lớn, trù phú, trải dài vô tận…
ni
tê
mênh mông
bát ngát
ni
tê
mênh mông
bát ngát
2. Bài ca dao 4/ trang 38
a. Hai câu đầu.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
- Miêu tả người lao động trẻ trung, yêu đời, tràn đầy sức sống.
- Ca ngợi đồng lúa quê hương, con người lao động cần cù, chăm chỉ.
- Tự hào về đất nước, con người VN.
- so sánh
- ẩn dụ
2. Bài ca dao 4/ trang 38
b. Hai câu cuối.
3. Bài ca dao 2/ tr 48:CD THAN THÂN
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
Lời than thân trong bài ca dao là lời của ai? Từ nào xuất hiện nhiều lần trong bài?
Bài ca dao bắt đầu từ “thương thay”. Em hiểu thế nào là thương thay?
Điệp từ “Thương thay”: Lời người lao động thương và đồng cảm với những người khốn khổ và chính mình.
Thảo luận nhóm: Nỗi khổ của người nông dân được thể hiện qua những hình ảnh cụ thể nào? Tác dụng?
Con tằm: bị bóc lột sức lao động.
Hình ảnh ẩn dụ:
Con kiến: chăm chỉ vất vả mà vẫn nghèo.
Con hạc: cuộc đời mịt mờ, phiêu bạt.
Con cuốc: Nỗi oan trái không ai hiểu.
Nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức, bóc lột,chịu nhiều oan trái.
Nhận xét về âm điệu của bài ca dao
Âm điệu tâm tình, thủ thỉ, vừa độc thoại, vừa đối thoại. Bốn lần lặp lại từ “thương thay”.
Nỗi thương cảm xót xa cho người lao động.
Hãy sưu tầm 1 số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “thân em” và cho biết những bài ấy thường nói về ai, về điều gì và có gì giống nhau về nghệ thuật?
Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng đồng.
Thân em như giếng giữa đàng
Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân.
Sử dụng những hình ảnh so sánh để miêu tả cụ thể, chi tiết thân phận và nỗi khổ của người phụ nữ.
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
4.Bài ca dao 1/ tr 51:CD CHÂM BIẾM
Hai dòng đầu có gì đặc sắc? Ý nghĩa?
Hai
dòng đầu
Bắt vần: “ao” , “đào”
Chuẩn bị giới thiệu nhân vật “chú”
Cô yếm đào ( cô gái đẹp ) >< chú tôi (có nhiều tật xấu ).
添加标题内容
Qua lời của người cháu, chân dung người chú được hiện lên như thế nào?
“Hay tửu hay tăm”: nghiện rượu, nát rượu.
“Hay nước chè đặc”: nghiện chè
“Hay nằm ngủ trưa”
“Ước ngày mưa” khỏi đi làm
“Ước đêm thừa trống canh” được ngủ nhiều.
Bài này châm biếm những người nào trong xã hội? Theo em, những con người như thế này ngày nay còn không?
Hình thức: Nói ngược
Chế giễu những con người nghiện ngập và lười biếng.
Những người này thời nào, nơi nào cũng có và cần phê phán.
Tìm những bài ca dao có nội dụng tương tự
Đời người có một gang tay
Ai hay ngủ ngày còn được nửa gang
Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem
Giàu đâu đến kẻ ngủ trưa
Sang đâu đến kẻ say sưa tối ngày
III/ TỔNG KẾT
1/ Nghệ thuật
- Có giọng điệu thiết tha, tự hào.
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo
- Sử dụng các biện pháp: so sánh, điệp ngữ, ẩn dụ
Thể thơ lục bát, tự do
- Sử dụng các cách nói : thân cò, thân em, con cò, thân phận,..
- Sử dụng các thành ngữ : lên thác xuống ghềnh; gió dập sóng dồi,…
- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng, phóng đại, điệp từ ngữ,..
- Trào lộng dân gian
2/ Nội dung.
- Là lời của ông bà, cha mẹ, muốn nhắc nhở con cháu về công ơn sinh thành, tình mẫu tử
Thể hiện niềm tự hào về đất nước, con người.
3/ Ý nghĩa.
Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với gia đình, với quê hương, đất nước.
- Thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ cay đắng, khổ cực.
- Phê phán những thói hư tật xấu của những hạng người và sự việc đáng cười trong xã hội.
IV. Luyện tập
Một số câu ca dao khác về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
1. Đất Quảng Nam chưa mưa đã thấm,
Rượu Hồng Đào chưa nhấm đã say.
2. Nam Kì sáu tỉnh em ơi,
Cửu Long chín ngọn cùng khơi một nguồn.
Sông Hương nước chảy trong luôn,
Núi Ngự danh tiếng cả muôn dặm ngoài.
3. Đồng Nai gạo trắng nước trong,
Ai đi đến đó thời không muốn về.
4. Nhà Bè nước chảy chia hai,
Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về.
 








Các ý kiến mới nhất